Khi muốn đưa ra lời khuyên nên làm gì trong tiếng Anh chúng ta thường nghĩ ngay đến động từ khuyết thiết Should. Cấu trúc Should được sử dụng phổ biến khi giao tiếp và trong những bài kiểm tra nhưng các bạn đã hiểu rõ về cách dùng của cấu trúc Should chưa? Hãy cùng tandaiduong.edu.vn tìm hiểu ngay kiến thức tổng quan về cấu trúc Should và luyện tập với bài tập có đáp án chi tiết cuối bài viết nhé!

1. Định nghĩa Should trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, “should” là một trợ động từ có nghĩa là “nên” làm điều gì đó. Vì vậy, cấu trúc Should được sử dụng khi ta muốn diễn tả lời khuyên, hay ý nghĩ điều gì hay việc nào đó là đúng, nên làm. 

hình ảnhĐịnh nghĩa Should trong tiếng Anh
  • Dạng khẳng định: should
  • Dạng phủ định: should not = shouldn’t

E.g.: What should I make for lunch? (Tôi nên nấu món gì cho bữa trưa đây?)

2. Cấu trúc Should và cách dùng

Cấu trúc chung

S + should (+ not) + V-infinitive

Ta sẽ sử dụng cấu trúc này khi:

  • Sử dụng cấu trúc Should để đưa ra lời khuyên

E.g.: Schools should encourage the full development of a student’s talents in both art and academia. (Trường học nên khuyến khích sự phát triển đầy đủ tài năng của học sinh trong cả nghệ thuật và học thuật.)

  • Nói về nghĩa vụ, tuy nhiên cấu trúc Should có mức độ không mạnh bằng “must”

E.g.: You should take good care of your girlfriend. (Anh nên/phải chăm sóc bạn gái cho tốt.)

  • Sử dụng cấu trúc Should để diễn tả sự kỳ vọng

E.g.: The new law should bring greater monetary stability to the country. (Luật mới này sẽ mang lại sự ổn định tiền tệ hơn cho đất nước.)

3. Các cấu trúc khác với Should

Cấu trúc 1

Should + S + V, S + will + V

Đảo ngữ trong câu điều kiện loại 1

E.g.: Should I get a promotion, I will buy a new car. (Nếu tôi được thăng chức, tôi sẽ mua xe ô tô mới.)

hình ảnhCác cấu trúc khác với Should

Cấu trúc 2

S + should be + V-ing

Ta sẽ sử dụng cấu trúc Should + be Ving khi muốn nói về một hành động có thể đang xảy ra ở thời điểm nói

E.g.: Alex should be studying right now. (Chắc bây giờ Alex đang học.)

Cấu trúc này cũng có thể để ám chỉ chủ ngữ đang không hoàn thành nghĩa vụ hoặc đang hành động không hợp lý. Cùng xem ví dụ minh họa dưới đây:

E.g.: Peter, what are your doing? You should be studying right now. (Peter, bạn đang làm gì vậy? Lẽ ra bây giờ bạn phải đang học chứ.)

Cấu trúc 3

S + should (not) have + PP

Ta sẽ sử dụng cấu trúc Should (not) have với PII khi muốn diễn tả về điều gì đó hay sự việc nào đó lẽ ra phải xảy ra trong quá khứ tuy nhiên đã không xảy ra.

Khi thêm “not” vào phía sau “should” thì cấu trúc sẽ được sử dụng để diễn tả về sự việc không nên xảy ra nhưng đã xảy ra. Tuy nhiên, cấu trúc Should (not) have này không mang ý nghĩa tiêu cực hay chí trích. 

E.g.: 

  • should have seen the no parking signs. (Tôi lẽ ra phải nhìn thấy các dấu hiệu không đỗ xe.)
  • The adults should have taught their child these skills. (Người lớn lẽ ra phải dạy con của họ những kỹ năng này rồi.)

4. Phân biệt cấu trúc Should và Ought to

Mặc dù cấu trúc Should và Ought to có nghĩa gần như nhau, nhưng bạn cũng nên lưu ý một số điểm khác biệt sau đây:

SHOULDOUGHT TO
Diễn đạt ý kiến chủ quan của bản thân, có nghĩa là “những gì người nói nghĩ là tốt nhất”.


E.g.: This is how you should do it. (Đây là cách bạn nên làm điều đó.)
Diễn đạt một sự thật khách quan, có nghĩa là “điều gì là cần thiết và không thể nào tránh khỏi”, và cũng thể hiện sự mạnh hơn về ngữ nghĩa.


E.g.: You ought to get your watch repaired. (Bạn nên sửa chữa đồng hồ của mình.)
Why + should: câu hỏi cần lời giải thích hoặc lý do


E.g.: Why should I say sorry when it’s not my fault? (Tại sao tôi phải nói xin lỗi khi đó không phải là lỗi của tôi?)
Không có cấu trúc này
Cấu trúc Diễn đạt sự dự đoán


E.g.: It should be raining today. (Có lẽ hôm nay sẽ mưa đấy.)
Không diễn đạt sự dự đoán

5. Bài tập ứng dụng cấu trúc Should

Cùng luyện tập ngay lại những kiến thức cấu trúc Should vừa học với tổng hợp bài tập với đáp án chi tiết dưới đây nhé!

hình ảnhBài tập ứng dụng cấu trúc Should

Bài 1

Fill in the blank with “Should” or “Ought to” structure

  1. ‘Kevin! You know that you _______ eat too many sweets! You’ll make yourself sick!’
  2. The football match tomorrow will be wonderful, but Roger _______ win! He’s really the best player at present!
  3. Mary! You _______ work more at Chemistry! You’d get better marks and slowly, you’d like it better!
  4. Ali was quite rude! He _______ opens the door without knocking first!
  5. _______ I come in, or do you want me to go? You have to decide right now…
  6. Yesterday I heard a student say: ‘The Math teacher _______ punished the whole class. It’s not fair…”
  7. ‘Do you think I _______ go and see Timmy?
  8. We _______ eat more vegetables. They’re very good for us!
  9. I _______ slapped you… I’m sorry and I won’t do it again… I promise!
  10. Come on! As an adult, Alex _______ achieves better performances than a Junior!
  11. If there _______ be mistakes in my text, please, do not hesitate and correct them…or point them out to me!
  12. You _______ drive more slowly in this street.
  13. We _______ have more money in wallets.
  14. “Do you think I _______ invite Peter to my party?” “Yes, I think you _______.”
  15. This computer never works as it _______. Look at this – it’s terrible! 
  16. There _______ be some excellent films at the cinema this weekend.
  17. I  _______ have apologized to Peter because I was so rude.
  18. The highest possible stage in moral culture is when I recognize that I _______ control our thoughts.
  19. There _______ be a note on this obsolete word.
  20. We _______ blame ourselves for what happened.

Bài 2

Choose the correct answer

  1. You ought not to/ought to do homework before you go out with your best friends.
  2. You should/shouldn’t eat plenty of vegetables and fruits every day in order to keep healthy.
  3. You must/mustn’t eat in class time.
  4. You ought to/ought not to drink 2 liters water every day.
  5. I must/have to submit my homework before 10 o’clock because the deadline is 10 o’clock.

Đáp án

Bài 1

  1. shouldn’t
  2. should
  3. should
  4. shouldn’t have
  5. should
  6. shouldn’t have
  7. should
  8. should
  9. shouldn’t have
  10. should
  11. should
  12. should
  13. ought to
  14. should/should
  15. ought to
  16. should
  17. ought to
  18. should
  19. ought to
  20. shouldn’t

Bài 2

  1. ought to
  2. should
  3. mustn’t
  4. ought to
  5. must

Hy vọng sau khi đọc bài viết tổng hợp kiến thức chi tiết và cụ thể trên, các bạn đã có thể nắm vững hơn về cấu trúc Should trong tiếng Anh cũng như cách sử dụng và có thể phân biệt cấu trúc Should với cấu trúc Ought to. Chúc các bạn có kết quả học tập thật tốt!