Webtretho thử nghiệm phiên bản mới

TIN TÀI TRỢ.

Kinh Nghiệm Bản Thân: Những Sai Lầm Khi Học Tiếng Anh (Tips and Tools)

  • 1 Lượt chia sẻ
  • 613 Lượt đọc
  • 0 Trả lời

Luôn tự hào là nguồn thông tin và kiến thức đáng tin cậy dành cho phụ nữ trưởng thành.

Theo dõi Webtretho

Đến trả lời mới nhất
    • Avatar của ves
    • ves
      Thành viên Webtretho
      Offline
    • 11 năm
    • 295 Bài viết

    • 629 Được cảm ơn

    Thành viên tích cực 2018
    #1
    Chào,

    Mình chia sẻ vài kinh nghiệm bản thân mình thấy theo quan sát của mình nhé. Mọi người có ý kiến gì thì cùng chia sẻ. Tiện thể là topic này chug chung không liên quan gì tới TOEIC, TOEFL hay IELTS nhé, mình bắt buộc phải chọn tiền tố nên chọn đại TOEIC nhé.

    Người học tiếng Anh ở Vietnam, theo quan sát của mình, thường gặp những lỗi sau:

    1. Học từ vựng đơn lẻ

    Người học thường quan niệm sai lầm rằng, mỗi ngày học 5 từ mới, sau 1 tháng vốn từ vựng tăng lên 30x5=150 từ, sau 1 năm sẽ là 150x12=1800 từ.

    Cho mình hỏi đã ai áp dụng cách này và cảm thấy vốn từ vựng của mình tăng lên đáng kể chưa? Nếu có thì bạn chắc thuộc trường hợp mình ít gặp, vì đa số mình thấy cách này không hiệu quả. Vì sao?

    - Học từ vựng đơn lẻ rất dễ quên. Hôm nay học 5 từ nhưng không dùng hoặc không ôn thì sau 1 tuần sẽ quên ngay
    - Học từ vựng đơn lẻ không giúp tạo 1 câu hoàn chỉnh. Trong thực tế sử dụng tiếng Anh, không ai nói 1 từ hoặc ghép từng từ cả (trừ tiếng Anh bồi), mà chúng ta phải đặt từ vựng trong ngữ cảnh

    Cách tốt nhất để học từ vựng đó là học theo cụm từ và đặt câu theo cụm từ (tiếng Anh gọi là collocation)

    Ví dụ học theo cụm từ như sau: trước tiên xác định hình thức của từ là verb, noun, adjective hay là gì?

    Promise: vừa là động từ (verb) vừa là danh từ (noun).

    Nếu là động từ, sẽ có các cụm từ nào đi kèm. Nếu là danh từ sẽ có cụm từ nào đi kèm.

    Promise as a verb có thể dùng như sau:

    Promise to do something
    ---> He promised me to pick up the kids after school.
    Promise someone that ---> My parents promised me that they would let me go out with my friends tonight.
    Promise someone something ---> The boss promised me a little gift if I could achieve this goal.

    Promise as a noun có thể dùng như sau:

    Make/give a promise
    Keep a promise
    Break a promise

    Để thực hành được tip này, khi học bạn cần phải có 1 cuốn từ điển Anh-Anh (không dùng Anh Việt các bạn nhé). Nhưng đó là hồi nhỏ mình mới phải vác cuốn từ điển to đùng thế. Giờ thì online sẽ có ngay mà lại không tốn tiền mua

    Mình thường dùng Macmillan Dictionary. Link ở đây http://www.macmillandictionary.com/. Khi tra từ bạn nó sẽ hiện ra các cụm từ thường dùng đi kèm như mình vừa nêu trên. Ngoài ra còn có thể tra đồng nghĩa (thesaurus). Các bạn từ từ khám phá nhé

    Link thứ hai mình hay dùng đó là Oxford Collocations Dictionary. Link ở đây http://oxforddictionary.so8848.com/o#.Ut4kkBD8LIV Link trông hơi xấu nhưng yên tâm an toàn không virus mình dùng nhiều nhé. Đặc biệt khi viết bài luận mình rất thích dùng link này vì nó liệt kê các tính từ thích hợp đi kèm với 1 danh từ mình tra, hoặc các danh từ thích hợp đi kèm với 1 động từ mình tra. Rất hay các bạn nhé!

    Chỉ với 2 từ điển này và áp dụng cách học của mình, mỗi ngày bạn chỉ cần học 2 "từ chính" thôi nhưng thật ra là học được hàng tá cụm từ đi kèm, biết cách đặt câu và diễn đạt ý.

    Chúc các bạn thành công. Khi nào rảnh mình post tiếp cách luyện phát âm nhé
    Life Is Good
    2 thành viên đã cảm ơn vì bài viết hữu ích (xem)

  1. CHỦ ĐỀ NỔI BẬT