TIN TÀI TRỢ.

Chia sẻ kinh nghiệm làm kế toán thuế cho người mới đi làm

  • 11 Lượt chia sẻ
  • 2.08K Lượt đọc
  • 5 Trả lời

Luôn tự hào là nguồn thông tin và kiến thức đáng tin cậy dành cho phụ nữ trưởng thành.

Theo dõi Webtretho

Đến trả lời mới nhất
    • 316 Bài viết

    • 10 Được cảm ơn

    #1
    Khi bắt đầu tiếp xúc với công việc kế toán thuế bạn cần phải quan tâm nhất đó chính là GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH, thông tin trên giấy phép đăng ký kinh doanh kế toán phải năm rõ thật chính xác, nó là căn cứ để bạn lập hóa đơn chứng từ: tên công ty,mã số thuế, người đại diện… ngoài ra nó còn cho bạn biết số vốn điều lệ của công ty ( kê khai thuế Môn bài), hình thức góp vốn…


    Tiếp nhận hồ sơ, sổ sách, chứng từ:
    + Nếu bạn đi làm ở một công ty hoàn toàn mới thì bạn có thể tham khảo cách đăng ký thuế với cơ quan thuế cho doanh nghiệp mới thành lập :
    1- Nộp tờ khai thuế môn bài theo vốn điều lệ đăng ký
    2- Ký hợp đồng thuê nhà hoặc mượn nhà để đặt trụ sở chính (nếu thuê thì phải nộp thuế và được tính chi phí còn mượn nhà thì ko phải nộp thuế và ko được tính vào chi phí của DN) (hướng dẫn học viên tính thuế thuê nhà sau khi học xong thuế GTGT, TNCN và TNDN)
    3- Xây dựng hệ thống sổ sách kế toán.
    4- Tiến hành thủ tục mở tài khoản công ty tại Ngân hàng để thực hiện việc giao dịch của công ty với đối tác.
    5- Đặt in hóa đơn:
    + Nếu bạn là kế toán viên thì kế toán trưởng, hoặc trưởng phòng sẽ phân chia công việc cụ thể cho bạn.
    + Còn nếu bạn là kế toán tổng hợp thì bạn cần được bàn giao, tiếp nhận các giấy tờ, sổ sách, chứng từ sau:
    Lập biên bản bàn giao có xác nhận của Giám đốc công ty:
    Nhận bàn giao BCTC và sổ sách, chứng từ kế toán. Phải kiểm tra tài liệu sổ sách, BCTC xem các năm trước làm có đúng không?


    Tiếp nhận báo cáo sổ sách gồm:
    + Báo cáo tài chính
    + Tờ khai thuế tháng (12 tháng), tờ khai quý (4 quý), báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.
    + Sổ sách (sổ tổng hợp, sổ chi tiết ....)


    Nhận chứng từ gồm:
    + Hóa đơn đầu vào, đầu ra (bản gốc)
    + Hố sơ, hợp đồng lao động, hợp đồng mua bán hàng hóa....
    + Phiếu thu, chi, nhập, xuất...
    + Chứng từ ngân hàng....
    Công việc của kế toán thuế dường như đã được lập trình sẵn theo lịch, kế toán thuế cần chu ý đến các thời hạn nộp báo cáo để tránh bị phạt.


    1. THUẾ MÔN BÀI: (Nộp theo năm)
    - Doanh nghiệp mới thành lập: Sau khi có đăng ký thuế, doanh nghiệp phải kê khai thuế môn bài trong vòng 10 ngày kể từ ngày có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc chấm nhất là ngày cuối cùng của tháng kể từ ngày cấp đăng ký kinh doanh. Nộp thuế môn bài ở Kho bạc NN quận (huyện).
    - Doanh nghiệp đang hoạt động: Việc khai thuế môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 của năm khai thuế.


    2. THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (VAT): (Áp dụng cho tổ chức kê khai theo phương pháp khấu trừ).
    2.1 Kê khai thuế:
    - Đối với doanh nghiệp mới thành lập: Tiến hành kê khai và nộp báo cáo thuế vào kỳ kê khai tiếp theo kể từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
    - Doanh nghiệp đang hoạt động: Hàng quý phải nộp Báo cáo thuế đúng thời hạn, kể cả trong quý không phát sinh doanh thu. [Áp dụng theo luật Số: 8355 /BTC-TCT]
    - Hồ sơ khai thuế GTGT bao gồm: Tờ khai thuế GTGT quý; Bảng kê hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ; Bảng kê hóa đơn mua quý hóa, dịch vụ và Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tài chính. (Theo mẫu thống nhất của Bộ Tài chính ban hành).
    - Tiến hành kê khai trên phần mềm HTKK 3.2.0
    2.2 Nộp thuế GTGT:
    - DN kê khai và nộp tờ khai theo tháng chậm nhất là 20 tháng sau
    - Dn nộp tờ khai theo quý nếu doanh thu năm trước liền kề dưới 20 tỷ nộp theo quý thì chậm nhất là 30 tháng sau quý
    Doanh nghiệp mới thành lập phải nộp tờ khai theo tháng trong năm đầu tiên
    - Số tiền thuế phải nộp vào Kho bạc Nhà nước, doanh nghiệp tự viết giấy nộp tiền theo hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước.
    Giấy nộp tiền thì nộp kho bạc


    3. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP:
    3.1 Kê khai thuế:
    - Doanh nghiệp nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý chậm nhất là ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo.
    - Hồ sơ khai thuế TNDN bao gồm: Tờ khai thuế tạm tính theo quý (Theo mẫu thống nhất của Bộ Tài chính ban hành mẫu tờ khai tạm tính 01A ).
    3.2 Nộp thuế TNDN:
    - Thời hạn nộp thuế TNDN chậm nhất là ngày thứ ba mươi của quý kê khai.
    - Số tiền thuế phải nộp vào Kho bạc Nhà nước, doanh nghiệp tự viết giấy nộp tiền theo hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước.
    Tính tiền chậm nộp đối với việc chậm nộp tiền thuế
    Xác định tiền chậm nộp tiền thuế:
    • Người nộp thuế tự xác định số tiền chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp và mức tiền chậm nộp theo mức quy định tại Khoản 32, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Quản lý thuế
    • Trường hợp người nộp thuế không tự xác định hoặc xác định không đúng số tiền chậm nộp thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định số tiền chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế biết, cụ thể như sau:
    • Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh sau ngày 01/07/2013:
    • 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đến ngày thứ chín mươi (90).
    • 0,07% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp kể từ ngày chậm nộp thứ chín mươi mốt (91) trở đi.


    3.3 Quyết toán thuế TNDN:
    - Hàng năm, khi kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp phải lập Tờ khai tự quyết toán Thuế TNDN.
    - Thời hạn nộp tờ khai: Nộp kèm với báo cáo tài chính năm.
    - Khi quyết toán, theo số liệu của Báo cáo tài chính, nếu số thuế TNDN còn lại phải nộp , DN phải nộp trong thời hạn 10 ngày tính từ ngày nộp quyết toán năm.


    4. BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM:
    - Hàng năm, sau khi kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp phải hoàn thành hệ thống sổ sách kế toán và Lập báo cáo tài chính năm.
    - Thời hạn nộp Báo cáo tài chính: Trong 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
    - Nơi nhận báo cáo tài chính: Chi cục thuế quận huyện nơi Doanh nghiệp đặt trụ sở chính và Cơ quan Thống kê nhà nước.


    Lưu ý: Quyết toán thuế TNCN 2013
    - Từ giai đoạn 01/01/2013 đến 30/06/2013: giảm trừ bản thân là 4.000.000 đồng/tháng
    - Từ giai đoạn 01/07/2013 đến 31/12/2013: giảm trừ bản thân là 9.000.000 đồng/tháng
    Nếu vậy lao động làm cả năm sẽ được giảm trừ 78tr/ người
    Tính theo số tháng làm thực tế để giảm trừ các bạn nhé
    2 thành viên đã cảm ơn vì bài viết hữu ích (xem)

  1. CHỦ ĐỀ NỔI BẬT


    • 316 Bài viết

    • 10 Được cảm ơn

    #2
    Bên webtretho cũng có mục quảng cáo mọi người đều có thể tự mở topic quảng cáo sao lại quảng cáo vào topic của người khác thế nhỉ? Topic này mình lập ra nội dung là để mọi người chia sẽ kinh nghiệm mà
    2 thành viên đã cảm ơn vì bài viết hữu ích (xem)
    • 1,459 Bài viết

    • 5,021 Được cảm ơn

    Thành viên tích cực 2018
    #3
    Chuẩn, up lên cho bạn chip yêu xinh đẹp, quảng cáo thì mở top khác mà làm.
    Ta đợi em và mùa thu cũng đợi
    Em giấu em sau nụ cười chợt vội
    Ta giấu ta - mưa lá ngang lời
    Có điều gì em mím ở vành môi
    Vành môi mảnh như trăng chiều cả thẹn

    Ta buông rèm đêm, em đừng níu nắng
    Đừng thả giọt lòng
    lơ lửng
    hóa heo may…

    1 thành viên đã cảm ơn vì bài viết hữu ích (xem)
    • Avatar của huyenc8
    • Thành viên Webtretho
      Offline
    • 5 năm
    • 4 Bài viết

    • 1 Được cảm ơn

    #4
    Oánh dấu bài viết
    1 thành viên đã cảm ơn vì bài viết hữu ích (xem)
    • 316 Bài viết

    • 10 Được cảm ơn

    #5
    Cách kiểm tra sổ sách kế toán

    Khi làm sổ sách kế toán cái mà kế toán cần quan tâm nhất đó là phần định khoản - hạch toán. Bạn phải định khoản chuẩn thì sổ sách kế toán mới có thể lên chính xác. Và sau khi lên sổ sách xong thì kế toán cần phải biết kiểm tra lại xem số liệu mình làm đã đúng chưa. Sau đây tôi sẽ hướng dẫn các bạn một vài kỹ năng để có thể kiểm tra được sổ sách kế toán:

    - Nhật ký chung: rà soát lại các định khoản kế toán xem đã định khoản đối ứng Nợ - Có đúng chưa, kiểm tra xem số tiền kết chuyển vào cuối mỗi tháng đã đúng chưa, tổng phát sinh ở Nhật Ký chung = Tổng phát sinh Ở Bảng Cân đối Tài Khoản.
    - Bảng cân đối tài khoản: Tổng Số Dư Nợ đầu kỳ = Tổng số Dư Có đầu kỳ = Số dư cuối kỳ trước kết chuyển sang, Tổng Phát sinh Nợ trong kỳ = Tổng Phát sinh Có trong kỳ = Tổng phát sinh ở Nhật Ký Chung trong kỳ, Tổng Số dư Nợ cuối kỳ = Tổng số dư Có cuối kỳ.
    Nguyên tắc: Tổng Phát Sinh Bên Nợ = Tổng Phát Sinh Bên Có
    - Tài khoản 1111 tiền mặt: Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 1111 = Số dư nợ đầu kỳ TK 1111 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ đầu kỳ Sổ Quỹ Tiền Mặt; Số Phát sinh nợ có sổ cái TK 1111 = Số phát sinh Nợ Có TK 1111 trên bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh Nợ Có Sổ Quỹ Tiền Mặt, Số dư nợ cuối kỳ sổ cái TK 1111 = Số dư cuối kỳ TK 1111 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ cuối kỳ Sổ Quỹ Tiền Mặt.
    - Tài khoản 112 tiền gửi ngân hàng: Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 112 = Số dư nợ đầu kỳ TK 112 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ đầu kỳ Sổ tiền gửi ngân hàng = Số dư đầu kỳ của số phụ ngân hàng hoặc sao kê; Số Phát sinh nợ có sổ cái TK 112 = Số phát sinh Nợ Có TK 112 trên bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh Nợ Có Sổ Tiền Gửi Ngân Hàng hoặc sao kê = Số phát sinh rút ra – nộp vào trên sổ phụ ngân hàng hoặc sao kê, Số dư nợ cuối kỳ sổ cái TK 112 = Số dư cuối kỳ TK 112 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ cuối kỳ Sổ Tiền Gửi Ngân Hàng hoặc sao kê = Số dư cuối kỳ ở Sổ Phụ Ngân Hàng hoặc sao kê.
    - Tài khoản 334 : Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 334 = Số dư nợ đầu kỳ TK 334 trên bảng cân đối phát sinh, Tổng Phát sinh Có trong kỳ = Tổng phát sinh thu nhập được ở Bảng lương trong kỳ (Lương tháng + Phụ cấp + tăng ca), Tổng phát sinh Nợ trong kỳ = Tổng đã thanh toán + các khoản giảm trừ ( bảo hiểm) + tạm ứng; Tổng Số dư Có cuối kỳ = Tổng số dư Có cuối kỳ ở bảng cân đối phát sinh
    - Tài khoản 142, 242, 214: số tiền phân bổ tháng trên bảng phân bổ công cụ dụng cụ có khớp với số phân bổ trên số cái tài khoản 142, 242, 214.
    Thuế Đầu ra – đầu vào:

    - Tài khoản 1331: số tiền phát sinh ở phụ lục PL 01-2_GTGT: BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ MUA VÀO, Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 1331 = Số dư nợ đầu kỳ TK 1331 trên bảng cân đối phát sinh = Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang [22]; Số Phát sinh nợ của sổ cái TK 1331 = Số phát sinh Nợ Có TK 1331 trên bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh trên tờ khai phụ lục PL 01-2_GTGT: BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ MUA VÀO.
    - Tài khoản 3331: số tiền phát sinh ở phụ lục PL 01-1_GTGT: BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁN RA,
    Số Phát sinh nợ có sổ cái TK 3331 = Số phát sinh Có TK 3331 trên bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh trên tờ khai phụ lục PL 01-1_GTGT: BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁN RA.
    Nếu trong tháng phát sinh đầu ra > đầu vào => nộp thuế thì số dư cuối kỳ Có TK 3331 = chỉ tiêu [40] tờ khai thuế tháng đó.
    Nếu còn được khấu trừ tức đầu ra < đầu vào => thuế còn được khấu trừ kỳ sau chỉ tiêu [22] = số dư đầu kỳ Nợ TK 1331, số dư Cuối Kỳ Nợ 1331 = chỉ tiêu [43].
    - Hàng tồn kho

    + Số dư đầu kỳ Nợ Sổ cái, CĐPS TK 152,155,156 = Tồn đầu kỳ 152,155,156 ở bảng kê nhập xuất tồn
    + Số Phát sinh Nợ Sổ cái, CĐPS TK 152,155,156 = Nhập trong kỳ 152,155,156 ở bảng kê nhập xuất tồn
    + Số Phát sinh Có Sổ cái, CĐPS TK 152,155,156 = Xuất trong kỳ 152,155,156 ở bảng kê nhập xuất tồn
    + Số dư cuối kỳ Nợ Sổ cái, CĐPS TK 152,155,156 = Tồn cuối kỳ 152,155,156 ở bảng kê nhập xuất tồn
    + Tổng phát sinh Nhật Ký chung = Tổng phát sinh (Nợ Có) trong kỳ trên bảng Cân đối phát sinh
    + Các Tài khoản Loại 1 và 2 ko có số dư Có ( trừ lưỡng tính 131,214,129,159..) chỉ có số dư Nợ, cũng ko có số dư cuối kỳ âm
    + Các tải khoản loại 3.4 ko có số dư Nợ ( trừ lưỡng tính 331,421...) chỉ có số dư Có, ko có số dư cuối kỳ âm
    + Các tài khoản từ loại 5 đến loại 9 : sổ cái và cân đối phát sinh phải = 0 , nếu > 0 là làm sai do chưa kết chuyển hết.
    • Avatar của vn661276
    • Thành viên Webtretho
      Offline
    • 5 năm
    • 19 Bài viết

    • 3 Được cảm ơn

    #6
    Mình học cái này 5 năm trước, giờ quên sạch

    Gửi từ ứng dụng di động Webtretho Android