TIN TÀI TRỢ.

Thuật ngữ tiếng Anh nghành trang điểm

  • 0 Lượt chia sẻ
  • 13.3K Lượt đọc
  • 1 Trả lời

Nơi học hỏi và chia sẻ những kinh nghiệm chăm sóc da, giữ dáng và các bí quyết ăn mặc để trở nên xinh đẹp hơn.

Đến trả lời mới nhất
    • Avatar của Ivy_le
    • Thành viên Webtretho
      Offline
    • 12 năm
    • 6,153 Bài viết

    • 17,250 Được cảm ơn

    #1
    Mình tổng hợp lại cho các bạn có thể dễ tra cứu và sử dụng nhé!

    sb10067958fx-001

    - Sữa tẩy trang :cleasing milk
    - Dung dịch săn da: skin lotion
    - Kem làm ẩm: moisturizing cream
    - Kem chống nắng: UV protective cream
    - Kem lót sáng da: make up base
    - Kem nền: liquid foundation
    - Phấn má: blusher
    - Son môi: lipstick
    - Bóng môi: lip gloss
    - Viền môi: lip liner
    - Phấn tạo bóng mắt: eyeshadow
    - Chì vẽ mày: eyebrow pencil
    - Mắt nước: eyeliner
    - Chì vẽ mí mắt : eye-liner pencil
    - Skin care tips: các kinh nghiệm chăm sócda
    - Oil skin: da nhờn
    - Normal skin: da thường
    - Dry skin: da khô
    - Combination: da hỗ hợp
    - Compact foundation: phấn nền
    - Concealer: kem che khuyết điểm
    - Eyeshadow: phần đáy mắt
    - Roots: chân tóc
    - Lotion: kem dưỡng da
    - Acne: mụn trứng cá
    - Outbreak: bùng nổ
    - Hair-dryer: máy xấy tóc
    - Round board-bristle brush: bàn chải tóc loạitròn
    - Heat-protecting spray: sức nóng của máy xấy
    - Mineral water: nước khoáng
    - Light-hold hair spray: keo xịt tóc loại nhẹ
    - Oatmeal: bột lúa mạch
    - Moisturizer: loại kem dưỡng ẩm
    - Good blood circulation: tuần hoàn máu tốt
    - Mild cleanser: chất tẩy rửa nhẹ
    - Moisturize: làm ẩm,làm cho ẩm
    - Non-alcohol-containing lotion: kem dưỡng ẩm không chứa cồn
    - Non-perfumed lotion: kem dưỡng ẩm không mùi
    - Limit very hot showers: hạn chế tắm nước quá nóng
    - High temperatures: nhiệt độ cao
    - Low humidity: độ ẩm thấp
    - Rob your skin of moisture: làm mất đi độ ẩm của da bạn
    - Mineral oil: dầu khoáng
    - Rub mineral oil: thoa, xoa dầu khoáng
    - Controls oil production: kiểm soát việc tiết dầu trên da
    - Fragrance-free: không chứa hương liệu
    - Irritate: kích ứng, kích thích
    - Skin conditions: tình hình về da, chứng bệnh của da
    - Bobby pin: kẹp tóc nhỏ làm bằng kim loại
    - Eye-liner là bút vẽ mắt nước và eye shadow là phấn mắt hay còn gọi là bóng mắt.
    - Sữa tẩy trang : cleasing milk
    - Dung dịch săn da: skin lotion
    - Kem làm ẩm: moisturizing cream
    - Kem chống nắng: UV protective cream
    - Kem lót sáng da: make up base
    - Kem nền: liquid foundation
    - Phấn má: blusher
    - Son môi: lipstick
    - Bóng môi: lip gloss
    - Viền môi: lip liner
    - Phấn tạo bóng mắt: eyeshadow
    - Chì vẽ mày: eyebrow pencil
    - Mắt nước: eyeliner
    - Chì vẽ mí mắt : eye-liner pencil
    - Noncomodogenic: Sản phẩm được cho là khônggây bít các lỗ chân lông trên da nên không gây mụn.
    - Oil-free: Sản phẩm không chứa dầu, dầu thựcvật, khoáng chất hoặc chất lanolin, không làm bít chân lông và làm da khó chịu,nhất là đối với da dầu. Khi dùng không tạo nên cảm giác nhờn và bóng dầu.
    - Water proof: Có nghĩa là sau khi sử dụngtrên da sẽ không dễ bị trôi do nước. Ví dụ, nếu là kem chống nắng, khi xuống nướcsẽ không bị trôi. Nếu là son thì sẽ không bị trôi hoặc phai màu khi uống nước,khi ăn hoặc khi ra mồ hôi.
    - Dermatologically tested: Sản phẩm đã đượckiểm nghiệm dưới sự giám sát của bác sĩ, chuyên gia da liễu. Với các sản phẩmcó ghi chú này, bạn có thể yên tâm vì nó thích hợp cho cả da nhạy cảm và da trẻem.
    - Hypoallergenic: Sản phẩm ít gây kích ứngda.
    - Sérum: Tinh dầu, được sử dụng nhiều trongdung dịch làm đẹp da nồng độ cao.
    - Aroma oil: Dầu chiết xuất từ rễ, lá, hoa,cành, của thực vật có tác dụng làm đẹp da và mùihương đặc thù. Nên ngoài việc sử dụng chomỹ phẩm còn sử dụng cho massage và dungdịch để pha tắm.
    - Matte: được sử dụng khi miêu tả son môi,màu bóng mắt, phấn phủ, phấn nền và phấn má. Nó trông cơ bản là phẳng, đồng màuvà không có một chút nước bóng nào. Những thỏi son Matte có xu hướng là khônhanh hơn nhưng cũng giữ màu lâu hơn. Các loại phấn phủ Matte tốt cho da dầu,nước da luôn bóng do có dầu trên da mặt tiết ra.
    - Shimmer: Trái ngược với Matte. Nó tạo độsáng và lấp lánh bởi vì các loại mỹ phẩm Shimmer một thành phần nhỏ chất óngánh nhiều màu. Làn da tối rất hợp với loại mỹ phẩm có thành phần này.
    - Luminous: Thường là miêu tả một loại phấnnền có phản ứng với ánh sáng, nhờ đó nó giúp tạo cho khuôn mặt vẻ rực rỡ nhưngrất tinh tế. Nếu bạn có làn da dầu và làn da có khuyết điểm thì bạn nên chọn loạiMatte
    - Sheer: Mảnh hơn vàtrong suốt hơn. Nó có thể giúp làn da có tuổi trông sáng hơn và làm mờ nếpnhăn.
    Cảm xúc khi 2 vạch


    Ai chưa 2 vạch thì có 2 vạch, ai có 2 vạch rồi thì bình an 9m10d, con yêu khoẻ mạnh, thông minh, đáng yêu nhất trên đời!!!


    Om ta rê, tút ta rê, tu rê soa hoa Tự hào vì là Thành viên Nhà MUM
    4 thành viên đã cảm ơn vì bài viết hữu ích (xem)

  1. CHỦ ĐỀ NỔI BẬT


    • 16 Bài viết

    • 5 Được cảm ơn

    #2

    Trong Makeup mình thấy có rất nhiều các thuật ngữ tiếng Anh. Khi xem các video trên YouTube về Makeup mình thấy ng ta sử dụng rất nhiều các thuật ngữ này nên quyết định đi tìm hiểu các thuật ngữ trong Makeup. Mình thấy bài viết lẻ trang này rất đầy đủ và còn nếu chi tiết về công dụng của từng loại đó nữa: https://www.bobeautyy.com/2019/04/cac-thuat-ngu-trong-makeup.html?m=1