HO-MỘT CHỨNG BỆNH THƯỜNG GẶP

Ho là một trong các triệu chứng thường gặp, do rất nhiều bệnh và nhiều nguyên nhân gây nên. Ho, trong một chừng mực nào đó có thể có lợi cho sức khỏe khi tống các chất nhầy, đờm, mủ từ đường hô hấp ra ngoài. Đa phần, ho là một dấu hiệu khách quan, xảy ra ngoài ý muốn, phản ảnh tình trạng, mức độ của một bệnh cụ thể. Ho kéo dài làm cho người bệnh mệt mỏi, lo lắng.
Ho có nhiều biểu hiện như ho cấp tính, ho kéo dài mạn tính, ho khan, ho có đờm, ho kèm theo khàn tiếng, ho cơn hoặc ho khúc khắc thỉnh thoảng xuất hiện một vài tiếng.
1. Một số nguyên nhân
Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Là nhóm bệnh phổ biến nhất, bao gồm cả nhiễm khuẩn hô hấp trên và hô hấp dưới
1.1. Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên
Các nhiễm khuẩn hô hấp trên như viêm mũi, viêm họng, viêm Amydal, viêm VA, viêm xoang, cảm cúm. Đặc điểm của ho trong các bệnh nhiễm khuẩn hô hấp trên là xuất hiện khá nhanh, ho có đờm do niêm mạc mũi họng tăng tiết dịch, ho thường kèm theo các triệu chứng khác như ngạt mũi, chảy mũi, sốt, đau họng, ù tai. Sau điều trị hết viêm, triệu chứng ho còn kéo dài thêm một thời gian mới hết hẳn và sẽ lại xuất hiện khi có đợt viêm mới
1.2. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới
- Viêm phế quản, là tình trạng tổn thương viêm cấp hoặc mạn tính của phế quản, tổn thương thường xảy ra nhất là ở phế quản lớn và trung bình. Ho là dấu hiệu chủ yếu, lúc đầu ho khan, sau đó ho khạc đờm, nếu viêm cấp thường có kèm theo sốt. Ho kéo dài thường mỗi đợt trên 3 tháng là viêm phế quản mạn tính.
- Giãn phế quản, có thể do bẩm sinh hoặc mắc phải. Biểu hiện chủ yếu là ho cơn, xuất hiện nhiều về sáng sớm, đặc biệt khạc rất nhiều đờm trắng
- Hen và dị ứng là một bệnh mạn tính của phế quản phổi, các phế quản viêm, nề và co thắt gây tắc nghẽn đường thở. Ngoài triệu chứng đau tức ngực, khó thở, thở khò khè, ho là triệu chứng đặc thù và rất thường gặp, ho thường xuất hiện ban đêm hoặc sáng sớm. Các yếu tố thuận lợi là khi thay đổi thời tiết, khi hít khói bụi, hút thuốc lá.
- Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) do tình trạng tắc nghẽn đường dẫn không khí dẫn tới khó thở. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tất nguy hiểm vì nó phát triển từ từ, âm thầm, không có dấu hiệu nhận biết cho đến khi nó chuyển sang giai đoạn nặng với triệu chứng khó thở, ho khạc đờm kéo dài. Bệnh thường gặp ở những người trên 45 tuổi và hút thuốc lá
- Viêm phổi, bệnh thường xuất hiện đột ngột với triệu chứng sốt rét rồi sốt nóng, đau tức ngực, ho khan, sau đó ho có đờm màu gỉ sắt, đờm đặc quánh.
- Lao phổi: Bệnh nhân gầy sút, sốt âm ỉ kéo dài, ho húng hắng, khạc đờm trắng, nặng có thể ho ra máu
- Các bệnh lý khác của phổi, phế quản như: áp xe phổi, bụi phổi, ung thư phổi phế quản, dị vật đường hô hấp, khối u trung thất đều biểu hiện chủ yếu bằng triệu chứng ho.
1.3. Nguyên nhân khác
- Bệnh trào ngược dạ dầy thực quản (GERD) do dịch dạ dày trào ngược lên thực quản, acid của dịch vị làm tổn thương niêm mạc thực quản và gây viêm nhiễm mạn tính đường hô hấp trên, trong đó có viêm họng. Ngoài triệu chứng điển hình của tình trạng trào ngược là ợ chua, ợ nóng, đau tức sau xương ức, bệnh nhân thường có ho kéo dài, thỉnh thoảng ho một vài tiếng, dễ nhầm với các bệnh tai mũi họng. Bệnh thường gặp ở những người hút thuốc lá, mắc bệnh dạ dày tá tràng, béo phì, tiểu đường, phụ nữ có thai.
- Ho do các bệnh tim mạch: Do tăng áp lực tiểu tuần hoàn, ứ trệ tuần hoàn dẫn tới khó thở và ho khan hoặc ho ra máu. Thuốc điều trị tăng huyết áp, có một số loại ức chế mạn angiotensin có phản ứng phụ là ho khan, có thể ho kéo dài nhiều tuần sau khi dừng thuốc.
- Ho do ô nhiễm môi trường: Trong sinh hoạt, hít thở không khí rất quan trọng, nếu không khí bị ô nhiễm, chứa nhiều bụi, các chất kích thích niêm mạc đường hô hấp gây ho như bụi do các phương tiện giao thông tạo ra, khí diesel, khói thuốc lá. Khói bụi làm làm nặng thêm các bệnh đường hô hấp, hen và dị ứng. Tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng kéo theo bệnh hô hấp ngày càng phổ biến
2. Điều trị
Ho là triệu chứng của rất nhiều bệnh. Khi bị ho, người bệnh cần đến gặp bác sỹ để được khám, điều trị và tư vấn kịp thời, càng sớm sàng tốt, không nên quá thờ ơ vì có thể đó là triệu chứng của một bệnh nguy hiểm. Điều quan trọng nhất là tìm nguyên nhân để giải quyết, đó là biện pháp tích cực nhất. Đồng thời với việc giải quyết nguyên nhân cần kết hợp điều trị triêu chứng ho vì ho làm cho người bệnh mệt mỏi, lo lắng, nhất là ho kéo dài làm cho người bệnh hoang mang
Việc lựa chọn thuốc ho cần hiệu quả và an toàn.. Ngày nay dược phẩm có nguồn gốc thảo dược đã được bào chế bằng công nghệ hiện đại. Những sản phẩm đông dược rất chất lượng, không những đẹp mà còn có hiệu quả điều trị cao, vô trùng, không tạp chất nhờ trích tinh dược chất bằng dây chuyền chiết xuất đa năng. Mọi hoạt động liên quan đến sản xuất từ việc lựa chọn nguyên liệu đầu vào, tiêu chuẩn hóa qui trình sản xuất, kiểm tra kiểm soát chặt chẽ chất lượng cho đến đóng gói và phân phối sản phẩm luôn tuân theo qui trình sản xuất thuốc tốt GMP - WHO. Chính nhờ các ưu điểm đó các thuốc ho thảo dược là một lựa chọn hợp lý. Kinh nghiệm điều trị chúng tôi thường dùng thuốc ho thảo dược CODCERIN với 12 dược liệu thường được dùng trong dân gian, đó là:
- CAM THẢO: Có tác dụng giảm ho, chống co thắt cơ trơn, chống viêm và chống dị ứng. Hoạt chất Acid Glycyrhizic ở cam thảo có tác dụng ức chế sự phát triển của nhiều loại vi khuẩn
- CÁT CÁNH: Có tác dụng long đờm, giảm ho. Hoạt chất Saponin của cát cánh có tác dụng tiêu đờm, kích thích niêm mạc họng, phế quản tăng tiết dịch nhầy làm đờm loãng ra và để dễ tống ra ngoài
- TANG BẠCH BÌ: tách chiết từ lá, vỏ, rễ và thân cây dâu có tác dụng ức chế sự phát triển của các vi khuẩn Gram dương và an thần nhẹ
- BẠCH LINH: Có tác dụng lợi thủy, thẩm thấp, định tâm, an thần
- BÁCH BỘ: Stemonin trong bách bộ có tác dụng làm giảm tính hưng phấn của trung khu hô hấp, có tác dụng ức chế phản xạ ho, do đó có tác dụng chữa ho, ngoài ra còn có tác dụng kháng sinh, sát khuẩn
- MƠ MUỐI (Ô mai): Có tác dụng chữa ho, trừ đờm, hen suyễn, khó thở, phù thũng và tiêu khát
- PHÈN CHUA: Có tác dụng giải độc, sát trùng, làm hết ngứa, dùng làm thuốc cầm máu, chữa ho ra máu, các loại xuất huyết
-TINH DẦU BẠC HÀ (Menthol): Tinh dầu bạc hà bốc hơi nhanh gây cảm giác mát và tê tại chỗ, có tác dụng sát trùng mạnh, dùng trong một số bệnh ngoài da và tai mũi họng
- THIÊN MÔN ĐÔNG: Có tác dụng dưỡng âm, nhuận táo, thanh nhiệt, hóa đờm. Dùng chữa phế thũng, ho ra máu, tiêu khát
- BÁN HẠ: Có tác dụng chữa ho, long đờm, chữa đau nhức, đau dạ dày mạn tính
- MA HOÀNG: Có tác dụng làm giãn phế quản, dùng trong các trường hợp hen và co thắt phế quản, chữa ho, trừ đờm
- TỲ BÀ DIỆP: Có tác dụng thanh phế, giáng khí, hóa đờm. Dùng trong bệnh do nhiệt mà sinh ho, nhiều đờm, nôn khan, miệng khát.
Để phù hợp với mọi lứa tuổi và tiện lợi khi sử dung. CODCERIN được sản xuất dưới 2 dạng bào chế:
· Codcerin viên ngậm
Chỉ định: Bổ phế, tăng cường chức năng hô hấp, giảm ho.
Liều dùng:
- Người lớn: 2-3 viên/lần x 2 lần/ngày.
- Trẻ em trên 5 tuổi: 1-2 viên/lần x 2 lần/ngày.
Nhai hoặc ngậm trước khi nuốt.
Quy cách đóng gói: Vỉ 10 viên, hộp 20 vỉ.



· Codcerin dung dịch uống 125ml
Chỉ định: Chữa ho, tiêu đờm, chuyên trị ho cảm, ho gió, ho khan, viêm phế quản.
Liều dung:
Ngày uống 3 lần:
- Trên 10 tuổi: mỗi lần 15ml.
- Trẻ em 1-3 tuổi: mỗi lần 5ml.
- Trẻ em 3-10 tuổi: mỗi lần 10ml
Quy cách đóng gói: Lọ 125ml, hộp 1 lọ.

Đây là một sản phẩm chữa ho rất hiệu quả, đặc biệt do không có đường kính nên thuốc dùng rất an toàn cho người bị bệnh đái đường và tránh sâu răng ở trẻ em.









Codcerin_445

codcerin2