hình ảnh

Ở bài viết Đầu tư tài chính như thế nào hiệu quả nhất, iValue đã giới thiệu cho các bạn một số công cụ đầu tư phổ biến nhất:

  • Đầu tư chứng khoán (mà phổ biến nhất là Cổ phiếu và Trái phiếu)
  • Bất động sản
  • Các quỹ đầu tư danh mục (Index fund), mà phổ biến nhất là các quỹ hoán đổi danh mục (ETF)
  • Và chủ đề ngày hôm là: các quỹ tương hỗ (mutual fund) hay còn thường được gọi là các quỹ mở

Vậy, quỹ tương hỗ là gì và đặc điểm của chúng như thế nào? Chúng có phải là một lựa chọn phù hợp cho bạn không? Hãy cùng iValue tìm hiểu về loại công cụ đầu tư này nhé.

Đa dạng danh mục đầu tư (diverficiation)

Trước khi tìm hiểu khái niệm Quỹ tương hỗ, chúng ta phải hiểu được bản chất tại sao giới đầu tư lại muốn sử dụng quỹ trước đã. Tất cả bắt đầu từ khái niệm Đa dạng danh mục đầu tư. Ở bài viết Hướng dẫn đầu tư cổ phiếu nhập môn, iValue đã giới thiệu tới các bạn khái niệm này, các bạn có thể đọc lại tại đây.

Hẳn là bạn cũng từng nghe câu “Đừng bỏ hết trứng vào một giỏ” ở đâu đó rồi nhỉ? Đó chính là lời tóm gọn dễ hiểu nhất cho khái niệm Đa dạng hoá danh mục trong đầu tư. Tóm lại, đa dạng danh mục là một chiến lược giúp nhà đầu tư phân bổ tài sản của mình vào nhiều (thay vì một hoặc một số ít) loại công cụ đầu tư khác nhau để giảm thiểu rủi ro.

hình ảnhĐịnh nghĩa đa dạng hoá danh mục (diversification) – Nguồn: iValue

Phân bổ danh mục của mình như thế nào thì được coi là…đa dạng?

Đa dạng hoá có thể xảy ra ở nhiều khía cạnh khác nhau: ví dụ đầu tư vào nhiều mã cổ phiếu ở nhiều ngành khác nhau, đầu tư vào nhiều công cụ tài chính khác nhau – hỗn hợp của Cổ phiếu, Trái phiếu, Bất động sản và các công cụ phái sinh khác hoặc đầu tư vào nhiều thị trường (quốc gia) khác nhau. Nghiên cứu và các mô hình toán học đã chỉ ra rằng duy trì một danh mục từ 25 tới 30 mã cổ phiếu khác nhau là tối ưu cho mục tiêu đa dạng hoá danh mục.

Đa dạng hoá danh mục chỉ thật sự hiệu quả nhất nếu các “tài sản” trong danh mục không có mối quan hệ “tương quan lẫn nhau”.

Ví dụ thực tiễn đa dạng hoá danh mục

Từ đây bạn có thể thấy là xây dựng một danh mục “Đa dạng” và đảm bảo được chúng thật sự “đa dạng” không phải là một chuyện dễ dàng với phần đông những nhà đầu tư mới bắt đầu. Đó là chưa kể để duy trì tính “Đa dạng” của danh mục bạn phải liên tục theo dõi và điều chỉnh. Ví dụ bạn sở hữu 3 mã cổ phiếu A, B, C, mỗi mã tốn 10 triệu (33% tài sản của bạn cho mỗi mã).

Sau 1 năm mã A tăng giá lên 18 triệu, mã B 12 triệu, và mã C giảm giá xuống còn 9 triệu. Nếu bạn vẫn muốn duy trì tính “đa dạng” – tức là vẫn sở hữu 33% tài sản cho mỗi mã: bạn sẽ phải bán bớt mã A sau đó mua thêm mã B và C: cụ thể bán 5 triệu mã A sau đó mua thêm 1 triệu mã B và 4 triệu mã C để sở hữu 13 triệu mỗi mã.

Thử tưởng tượng bạn phải làm thế với 25 – 30 mã cổ phiếu xem khối lượng công việc sẽ lớn như thế nào. Đó là chưa kể những nhà đầu tư không chuyên hoặc bán chuyên cũng không có quá nhiều tài sản để có thể đầu tư được số lượng đầu cổ phiếu nhiều như 25-30 mã.

Vậy điều đó có ý nghĩa gì với nhà đầu tư nhỏ lẻ? Không lẽ không có cách nào để có thể áp dụng chiến thuật Đa dạng hoá nếu chúng ta có ít tiền và thời gian (và kiến thức)? Tin vui là người trong ngành tài chính không bao giờ để những điều đó ngăn các bạn xuống tiền đầu tư – họ tạo ra một khái niệm là Quỹ tương hỗ (Mutual fund).

hình ảnhĐịnh nghĩa Quỹ tương hỗ – Nguồn: iValue

Quỹ tương hỗ là gì?

Quỹ tương hỗ là một loại phương tiện đầu tư tập thể được quản lý bởi những nhà quản lý quỹ chuyên nghiệp với tiền vốn được góp từ nhiều nhà đầu tư để mua các loại chứng khoán khác nhau với mục đích tối đa hoá lợi nhuận.

hình ảnhMô hình hoạt động của một quỹ tương hỗ – Nguồn: iValue

Các nhà đầu tư cá nhân sẽ cùng rót vốn vào một quỹ mỡ, nhận lại chứng chỉ quỹ (CCQ) đại diện cho phần góp vốn của mình. Trị giá 1 CCQ sẽ được tính theo công thức:

1 CCQ = (Tổng giá trị ròng của quỹ)/(Số lượng CCQ đang lưu hành)

Khác biệt chủ yếu của một CCQ so với Cổ phiếu là giá của 1 CCQ sẽ không biến động như giá Cổ phiếu, mà thay vào đó, giá trị của 1 CCQ sẽ chỉ được tính 1 lần/ngày – sau khi kết thúc phiên giao dịch của ngày hôm đó theo công thức nêu ở trên.

Các loại Quỹ tương hỗ

Tuỳ vào chính sách và đội ngũ quản lý, Quỹ tương hỗ có thể có những biến thể khác nhau, nhưng thường sẽ được phân biệt dựa theo loại chứng khoán hoặc công cụ đầu tư mà quỹ đó tập trung đầu tư:

  • Quỹ Cổ phiếu – quỹ tương hộ tập trung đầu tư vào cổ phiếu
  • Quỹ Trái phiếu – quỹ tập trung vào mua Trái phiếu
  • Quỹ Cân bằng – đầu tư cả Cổ phiếu và Trái phiếu, thậm chí các loại chứng khoán phái sinh (CKPS) như Chứng quyền hoặc Hợp đồng tương lai.

Ưu điểm của Quỹ tương hỗ

Khởi đầu với số vốn nhỏ

Ưu điểm đầu tiên của Quỹ tương hỗ đó là nhà đầu tư cá nhân có thể bắt đầu góp vốn đầu tư ở mức nhỏ nhất từ 500K. Một điểm đặc biệt nữa là số CCQ bạn đầu tư có thể ở dạng thập phân, tức là bạn bỏ vào bao nhiêu tiền cũng được, không cần quan tâm có đủ để mua số “chẵn” CCQ: ví dụ bạn có thể mua 9.3 CCQ chứ không nhất thiết phải mua tròn 10 CCQ.

Đa dạng hoá danh mục

Như đã bàn ở trên, mục tiêu của việc suy nghĩ dùng công cụ Quỹ tương hỗ xuất phát từ mong muốn đa dạng hoá danh mục đầu tư mà nhà đầu tư cá nhân không (hoặc khó) có thể tự làm được. Với sự giúp đỡ của đội ngũ chuyên gia chuyên nghiệp cũng như dòng vốn gộp lớn, Quỹ tương hỗ có thể giúp bạn đa dạng hoá danh mục đầu tư rồi. Một Quỹ tương hỗ có thể đầu tư vào vài chục (thậm chí vài trăm) mã Cổ phiếu ở nhiều ngành khác nhau, nhiều thị trường khác nhau, quá đủ để “đa dạng”.

Tính thanh khoản cao

Nhà đầu tư có thể mua và bán CCQ khá đơn giản và nhanh chóng: mua và bán trực tiếp với đơn vị quản lý quỹ hoặc qua một bên thứ ba. Việc mua bán nhập lệnh thường được ghi nhận trong các ngày làm việc trong tuần và thường diễn ra trong 1 ngày làm việc: quỹ sẽ ghi nhận lệnh và tiền chuyển trước 14:00 mỗi ngày và sẽ ghi nhận giao dịch vào ngày làm việc kế tiếp.

Đội ngũ quản lý quỹ chuyên nghiệp

Nhà đầu tư chọn đầu tư vào quỹ là vì quỹ có một đội ngũ phân tích và quản lý rất chuyên nghiệp. Họ là những chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực của họ cũng như có phương pháp tiếp cận thông tin thị trường nhanh nhạy hơn những người bình thường.

Đây cũng là một điểm rất đặc thù của Quỹ tương hỗ – những nhà quản lý quỹ thành công thường là những người có lịch sử điều hành quỹ mang lại lợi nhuận cao cho nhà đầu tư trong nhiều năm, tức là sự thành công của họ thường đã được kiểm chứng. Các bạn đọc của iValue cũng được khuyến khích tìm hiểu thông tin của giám đốc quản lý quỹ cũng như Hồ sơ của họ trước khi quyết định xuống tiền.

Nhược điểm của Quỹ tương hỗ

Biến động lợi nhuận

Không một quỹ tương hỗ nào sẽ “cam kết lợi nhuận” cho nhà đầu tư – đó là đặc điểm của ngành. Dù Quỹ tương hỗ là một trong những lựa chọn tốt để Đa dạng danh mục, nhưng cũng không có gì sẽ bảo đảm bạn sẽ có lời khi thị trường biến động khó lường.

Lực cản tiền mặt

Như đã bàn ở trên, tính thanh khoản cao là một lợi thế của Quỹ tương hỗ, tuy nhiên ở một góc độ khác nó lại là một nhược điểm: do đặc điểm của Quỹ tương hỗ là nhà đầu tư có thể mua ra bán vào CCQ một cách khá tự do nên một quỹ thường phải “dự trữ” một lương tiền mặt nhất định để đảm bảo có tiền chi trả cho nhà đầu tư khị họ bán ra CCQ. Và lượng tiền mặt này tất nhiên là chỉ nằm không một chỗ và không sinh ra lợi nhuận rồi – chính là Lực cản tiền mặt.

Chi phí quản lý cao

Đây là đặc điểm có lẽ là quan trọng nhất mà nhà đầu tư nên hiểu và cân nhắc kĩ trước khi đầu tư vào Quỹ tương hỗ. Đi cùng với một đội ngũ quản lý chuyên nghiệp và thành công là chi phí con người rất cao để trả cho dịch vụ của họ.

Chi phí này sẽ được trừ thẳng trực tiếp vào Tổng tài sản của một quỹ hằng năm. iValue khuyến nghị nhà đầu tư phải tìm hiểu thật kĩ về chi phí này – vì chi phí này theo năm tháng sẽ là những con số khổng lồ. Hơn nữa, chi phí thì không thể sinh ra lợi nhuận! Chi phí quản lý này ở Việt Nam hiện là đang ở mức rất cao!

Các quỹ tương hỗ ở Việt Nam

Cuối cùng cũng đến phần đáng tiền trong bài viết hôm nay! Dưới đây là tổng hợp một số Quỹ tương hỗ cũng như giá CCQ gần nhất + lợi nhuận (chưa trừ phí quản lý) chúng mang lại trong vòng 6 tháng, 1 năm và 3 năm gần đây. Mời các bạn tham khảo!

Tên CCQTổ chức phát hànhLoại quỹPhí quản lý (% NAV/năm)Giá CCQ gần nhất (VND)Lợi nhuận 6 thángLợi nhuận 1 nămLợi nhuận 3 năm 
VESAFVINACAPITALQuỹ cổ phiếu1.75%25,17921.37%57.22%103.97%
DCDSDCVFMQuỹ cân bằng2.1%73,3526.14%43.75%79.36%
VEOFVINACAPITALQuỹ cổ phiếu1.75%25,56710.94%38.02%86.93%
SSISCASSIAMQuỹ cổ phiếu1.50%30,78412.37%43.34%76.64%
MAGEFMIRAE ASSETQuỹ cổ phiếu1.75%16,2069.19%47.19%62.08%
VNDAFIPAAMQuỹ cổ phiếu1.50%15,8327.77%43.79%65.10%
DCBCDCVFMQuỹ cổ phiếu2.2%28,3250.54%37.10%60.75%
VCBF-BCFVCBFQuỹ cổ phiếu1.90%29,0412.44%31.68%66.99%
VIBFVINACAPITALQuỹ cân bằng1.75%14,8788.15%33.40%48.88%
VCBF-TBFVCBFQuỹ cân bằng1.50%26,6418.75%22.53%42.06%
BVFEDBAOVIETFUNDQuỹ cổ phiếu1.0%23,5037.75%38.65%66.31%
BVPFBAOVIETFUNDQuỹ cổ phiếu0.5%16,8695.66%22.76%56.86%
DFVN-CAFDFVNQuỹ cổ phiếu1.5%16,3188.04%27.16%63.33%

Danh sách và kết quả hoạt động của một số Quỹ tương hỗ Việt Nam (quỹ cổ phiếu), cập nhật tới ngày 18/01/2022. Nguồn: iValue

Top 5 quỹ tương hỗ có hiệu suất sinh lời tốt nhất năm 2021

Bạn đọc quan tâm có thể bấm trực tiếp vào link đính kèm và đăng ký mua CCQ trực tiếp tại quỹ hoặc có thể sử dụng các nền tảng thứ 3 như Fmarket để đầu tư vào quỹ tương hỗ nhé.

Lời kết

Quỹ tương hỗ có thể là một lựa chọn đầu tư dài hạn tuyệt vời cho những người không có quá nhiều thời gian để nghiên cứu và phân tích cổ phiếu. Cảm ơn các bạn đã dành thời gian đọc tới hết bài viết này. Hi vọng là với những kiến thức được chia sẻ trong bài viết sẽ giúp các bạn có thêm những lựa chọn tích cực cho sự nghiệp đầu tư của mình.

Bài viết gốc: https://i-values.com/dau-tu-quy-tuong-ho-nao-de-loi-57-nam-2021/