Hướng nhà là hướng của đường thẳng từ lưng nhà qua tâm nhà.



1. DÙNG LA BÀN ĐẶT ĐO HƯỚNG NHÀ


2. CHỌN CUNG PHI ( CÀN, KHÔN,....) THEO TUỔI


Năm SinhNamNữNăm sinhNamNữ1920



3. XEM HƯỚNG TRÊN BÁT QUÁI


CÀN (dương cung)---------------------------------------------------------- KHÔN (âm cung)



CẤN (dương cung)------------------------------------------------------ TỐN (âm cung)



CHẤN (dương cung)----------------------------------------------------LY (âm cung)



KHẢM (dương cung) -----------------------------------------------------ĐOÁI (âm cung)




KIẾT TINH: HƯỚNG BẾP , HƯỚNG CỬA , HƯỚNG BÀN THỜ , HƯỚNG ĐẦU GIƯỚNG...



SANH KHÍ: thuộc THAM lang tinh, Dương Mộc, Thượng kiết.


Phàm cung mạng hiệp được phương Sanh Khí này lợi cho việc làm quan, làm ăn mau giàu, nhân khẩu tăng thêm, khách khứa tới đông, đến năm, tháng Hợi, Mẹo, Mùi thì được đại phát tài.


THIÊN Y: thuộc CỰ môn tinh, Dương Thổ, Thượng kiết.


Nếu vợ chồng hiệp mạng được cung Thiên y và tạo tác nhà cửa, đường ra vào được Phương này thì giàu có ngàn vàng, không tật bịnh, nhơn khẩu, ruộng vườn, súc vật được đại vượng, khoảng một năm có của. Đến năm, tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thì phát tài.


DIÊN NIÊN (PHƯỚC ĐỨC): thuộc VÕ khúc tinh, Dương Kim, Thứ kiết.


Vợ chồng hiệp mạng được cung này, đường ra vào, phòng, nhà miệng lò bếp xoay vế phương Diên niên chủ về việc: trung phú, sống lâu, của cải, vợ chồng vui vẽ, nhơn khẩu, lục súc được đại vượng. Ứng vào năm, tháng Tỵ, Dậu, Sửu.


PHỤC VÌ (QUI HỒN): thuộc BỒ chúc tinh, Âm Thủy, Thứ kiết.


Phàm vợ chồng hiệp được cung Phục vì được Tiểu phú, Trung thọ, sanh con gái nhiều, con trai ít. Cửa lò bếp, trạch chủ nhà được phương Phục vì gặp năm có Thiên Ất Quy Nhơn đến Phục vì ắt sanh con quý, dễ nuôi (Muốn cầu con nên đặt lò bếp day miệng về hướng này).




"
HUNG TINH: HƯỚNG NHÀ XÍ , HẦM PHÂN , SÂN PHƠI , GIẶT



TUYỆT MẠNG: thuộc PHÁ quân tinh, Âm Kim, Đại hung.


Bổn mạng phạm cung Tuyệt mạng có thể bị tuyệt tự, tổn hại con cái, không sống lâu, bịnh tật, thối tài, ruộng vườn súc vật bị hao mòn, bị người mưu hại (người hà bị mưu hại: thương nhơn khẩu). Ứng vào năm, tháng Tỵ, Dậu, Sửu.


NGŨ QUỶ (GIAO CHIẾN):LIÊM trinh tinh, Âm Hỏa, Đại hung.


bị hỏa hoạn, bịnh tật, khẩu thiệt, hao mòn ruộng vườn, gia súc, thôi tài, tổn nhơn khẩu. Lâm nạn vào năm, tháng: Dần, Ngọ, Tuất.


LỤC SÁT (DU HỒN): thuộc VĂN khúc tinh, Dương Thủy, Thứ hung


Nếu phương hướng nhà cửa phạm nhằm thì bị: mất của, cãi vã, hao mòn gia súc vườn ruộng, thương tổn người nhà. Ứng vào năm, tháng: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.


HỌA HẠI (TUYỆT THẾ): thuộc LỘC tồn tinh, Âm Thổ, Thứ hung.


Phương hướng nhà cửa, cưới gả vân vân ... phạm vào thì bị quan phi, khẩu thiệt, bịnh tật, của cải suy sụp, thương nhơn khẩu. Ứng hại vào năm, tháng: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.




. CÁCH KHẮC CHẾ NHÀ CÓ HƯỚNG XẤUSanh khí giáng Ngũ quỷ


Thiên y chế Tuyệt mạng


Diên niên yểm Lục sát


Chế phục an bài đinh


Ví dụ nhà có phướng phạm vào ngũ quỷ, xoay hướng bếp sang hướng sanh khí sẽ trừ được tà khí...



Ý NGHĨA CÁC CUNG HƯỚNG CỬA


Vượng tâm


Gia đạo an lạc


Tấn điền


Phước lớn không dứt, tài vật, ruộng vườn nhà cửa súc tích.


Khốc khấp


Người trong nhà chết non, phá hại tiền tài súc vật.


Cô quả


Trong nhà có quả phụ, người đi xa xứ


Vinh phú


Gia đình không có tai họa, phú quý vinh hiển


Thiếu vong


Con trai chết non, con gái tự vận hoặc là con cái chơi bời, phá gia


Xương dầm


Dâm dục, đắm say tửu sắc, vợ chuyên quyền


Thân hôn


Gia đạo hiền lương, tiền bạc, châu báu lâu dài


Hoan lạc


Tấn tài, lợi cho người nữ, điền sản, súc vật hưng vượng, phát phúc


Tuyệt bại


Cha con mỗi người một xứ, phá hại gia tài, tai nạn với nước, lửa


Vượng tài


Phú quý, phát đạt


Phước đức


Sinh con quí tử, thăng quan tiến chức, sản nghiệp tấn tới


Ôn hoàng


Bệnh dịch, nữ sinh nở khó toàn


Tấn tài


Của cải gia tăng, làm gì cũng thành công


Trường bệnh


Bệnh tật liên miên, tù tội lao khổ


Tố tụng


Rước lấy tai ương, bị người phá hại gia đạo tranh giành, lòng không yên ổn


Quan tước


Quyền cao chức trọng, nhà cửa vượng phát


Quan quý


Gia chủ vang danh, tài vật nhiều, sinh con quý tử


Tự ái


Tai họa chiến tranh, kiện tụng, con trai thì bỏ xứ, con gái tai nạn lúc sinh nở


Vượng trang


Tiền bạc của quí đến nhà, nhân khẩu, điền sản gia tăng


Hưng phước


Sống thọ, ít tai nạn, may mắn


Pháp trường


Đại họa, chịu nhiều bi thương, lưu đày biệt xứ


Điên cuồng


Sinh ly tử biệt, dâm loạn điên cuồng, chơi bời trác tác, gia đạo chia lìa


Khẩu thiệt


Vợ chồng tranh nhau, anh em đấm đá, con cái bất hiếu



THƯỚC LỖ BAN


Thước Lỗ Ban ( có tiếng Việt) có thể mua dễ dàng tại các cửa hàng bán thiết bị phục vụ xây dựng.


Dùng thước đo các thiết bị quan trọng trong nhà như: bếp, cửa..., xem cung ghi trên thước, sau đó xem giải nghĩa.


Chú ý: Thước Lỗ Ban có thước trên và thước dưới. Hiện vẫn còn nhiều tranh luận quanh việc sử dụng thước trên hay thước dưới cho từng thiết bị khách nhau.


Để đảm bảo, nên chọn số đo ứng vào cung tốt cho cả thước trên và thước dưới.


Khi đo cửa, phải đo khoảng trống của cửa (lọt lòng) chứ không đo phủ bì.



THƯỚC TRÊN


Tài đức


Tài đức vẹn toàn


Bảo khố


Kho vàng, của cải sung túc


Lục hạp


Hòa hợp gia đạo: cha mẹ, vợ chồng, con cháu


Nginh phúc


Gặp nhiều hạnh phúc, may mắn


Thối tài


Tiền bạc sút kém, của cải lỗ lã.


Công sự


Tranh chấp, kiện tụng


Lao chấp


Lao tâm khổ tứ, vất vả khó nhọc


Cô quả


Đơn chiếc, cô đơn


Trường bệnh


Bệnh tật liên miên


Kiếp tài


Bị cướp bóc, cướp của


Quan quỉ


Bị khắc chế, bó buộc


Thất thoát


Mất mát tài sản


Thêm đinh


Có thêm con trai


Ích lợi


Gặp nhiều lợi ích, thuận lợi


Quí tử


Con hiền ngoan, có tài đức


Đại cát


Trăm sự đều hay, may mắn thuận lợi


Thuận khoa


Thi cử đỗ đạt, thuận lợi


Hoạnh tài


Được của cải bất ngờ, không nằm torng dự tính


Tấn đức


Đạo đức tăng tiến, được nhiều người yêu mến, kính trọng


Phú quý


Giàu có, danh vọng


Tử biệt


Từ biệt, xa cách người thân


Thối khẩu


Gia đạo ngày càng ít người, tử nhiều hơn sanh


Ly hương


Xa rời quê hương


Thất tài


Làm ăn thất bại, của cải tiêu tan


Tai chí


Tai nạn liên miên không dứt


Tử tuyệt


Rất xấu. Người chết, công việc thất bại, phá sản


Lâm bệnh


Bệnh hiểm nghèo


Khẩu thiệt


Điều tiếng thị phị. Khi có chuyện tranh chấp thường bị thiệt


Tài chí


Tiền bạc đưa tới. Công việc làm ăn thuận lợi


Đăng khoa


Thi cử đỗ đạt, công thành danh toại


Tấn bửu


Của cải gia tang không ngừng


Hưng vượng


Làm ăn phát triển, khuyếch trương


THƯỚC DƯỚI


Phúc tinh


Gặp may mắn, khi có tại họa có người cứu giúp


Cấp đệ


Thi cử trúng tuyển


Tài vượng


Tài lộc tăng, kinh doanh thuận lợi


Đăng khoa


Thi cử đỗ đạt, công thành danh toại


Khẩu thiệt


Điều tiếng thị phị. Khi có chuyện tranh chấp thường bị thiệt


Lâm bệnh


Bệnh hiểm nghèo


Tử tuyệt


Rất xấu. Người chết, công việc thất bại, phá sản


Tai chí


Tai nạn liên miên không dứt


Thiên đức


Phước đức trời ban


Hỷ sự


May mắn, trong nhà có hôn nhân


Tiến bảo


Được nhiều của quý


Nạp phúc


Phúc đức tăng


Thất thoát


Mất mát tài sản


Quan quỉ


Bị khắc chế, bó buộc


Kiếp tài


Bị cướp bóc, cướp của


Vô tự


Không người nối dõi


Đại cát


Trăm sự đều hay, may mắn thuận lợi


Tài vượng


Tài lộc tăng, kinh doanh buôn bán phát đạt


Ích lợi


Gặp nhiều lợi ích, thuận lợi


Thiên khố


Kho vàng trời cho, tiền bạc súc tích


Phú quý


Giàu có, danh vọng


Tấn bửu


Của cải gia tang không ngừng


Hoạnh tài


Được của cải bất ngờ, không nằm trong dự tính


Thuận khoa


Thi cử đỗ đạt, thuận lợi


Ly hương


Xa rời quê hương


Tử biệt


Từ biệt, xa cách người thân


Thồi đinh


Con trai gặp nhiều bất lợi, đi xa hoặc tử biệt


Thất tài


Mất của, kinh doanh sút kém


Đăng khoa


Thi cử đỗ đạt, công thành danh toại


Quí tử


Con hiền ngoan, có tài đức


Thêm đinh


Có thêm con trai


Hưng vượng


Làm ăn phát triển, khuyếch trương


Cô quả


Đơn chiếc, cô đơn


Lao chấp


Lao tâm khổ tứ, vất vả khó nhọc


Công sự


Tranh chấp, kiện tụng


Thối tài


Tiền bạc sút kém, của cải lỗ lã.


Nginh phúc


Gặp nhiều hạnh phúc, may mắn


Lục hạp


Hòa hợp gia đạo: cha mẹ, vợ chồng, con cháu


Tấn bửu


Của cải gia tang không ngừng


Tài đức


Tài đức vẹn toàn


Ý NGHĨA NGŨ HÀNH


Thuyết Âm Dương - Ngũ Hành xuất phát từ Kinh Dịch cổ.


Ngũ Hành khi tương tác lẫn nhauphải theo cơ chế Tương Sinh và Tương Khắc. Đây là tinh thần căn bản của thuyết Ngũ Hành.


Tương sinh: Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim.


Tương khắc: Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim.


Phương vị: Tây - Kim; Đông - Mộc; Bắc - Thủy; Nam - Hỏa; Thổ - Trung tâm.


Màu sắc: Trắng - Kim; Đen - Thủy; Xanh lá - Mộc; Đỏ - Hỏa; Vàng - Thổ.


NGŨ HÀNH PHỐI VỚI THIÊN CAN


Dương


Ngũ hành


Âm


Giáp


Mộc


Ất


Bính


Hỏa


Đinh


Mậu


Thổ


Kỷ


Canh


Kim


Tân


Nhâm


Thủy


Quý


NGŨ HÀNH PHỐI VỚI ĐỊA CHI


Dương


Ngũ hành


Âm



Thủy


Hợi


Thìn, Tuất


Thổ


Sửu, Mùi


Dần


Mộc


Mão


Ngọ


Hỏa


Tị


Thân


Kim


Dậu



MỘT SỐ VẤN ĐỀ KIÊNG KỊ VÀ GIẢI PHÁP XỬ LÝ





Chỗ ngồi ăn và bếp nấu ngay dưới đà (dầm). Giải pháp xử lý: đóng trần che đà, dầm.



Giường ngủ dưới đà (dầm). Giải pháp: đóng trần che đà.




Chi tiết rối rắm trên trần làm người ngủ không ngon giấc.


Giải pháp: giảm chi tiết rắc rối trên trần (trong trường hợp trên cần loại bỏ bớt chỉ phào)



Tấm gương lớn ở đầu giường làm cho người ngủ có cảm giác bất an, lo sợ, luôn cảm thấy bị theo dõi.


Giải pháp: thay tấm gương bằng mảng trang trí đầu giường với màu sắc phù hợp.