Ăn dặm / Dinh dưỡng cho bé 6 - 12 tháng

Trẻ 6 đến 9 tháng tuổi nên và không nên ăn gì

Đến trả lời mới nhất
  • 2 Lượt chia sẻ
  • 307K Lượt đọc
  • 1.51K Trả lời

47 Người đang theo dõi

    • 171 Bài viết

    • 37 Được cảm ơn

    #1361
    nói thật là mình cũng chưa dám cho con mình ăn cá hồi dù biết cá hồi rất tốt cho trí não của bé. Mình cũng có đọc một bài báo trên trang về chăm sóc bé (mình ko nhớ địa chỉ cụ thể vì mình đọc rất nhiều báo như vậy) thấy báo cá hồi chứa nhiều thuỷ ngân ko nên cho bé ăn khi còn nhỏ quá. Vì thế nên bé nhà mình được 10.5 tháng rồi cũng chưa được ăn, mình nghĩ phải hơn 1 tuổi thì mình mới dám cho bé ăn.

    • 61 Bài viết

    • 7 Được cảm ơn

    #1362
    Mình đang ở Hàn, Nghé nhà mình đang được 5.5 tháng trong giai đoạn tập ăn dặm (mẹ không muốn, nhưng con ăn sữa không thì không đủ no nên ngủ lăn lóc ghê lắm, từ khi cho ăn thêm một ít dặm thì ngủ ngon hơn). Mình có tham khảo nhiều tài liệu ăn dặm của Hàn trong đó có ghi rõ ở lứa tuổi nào được ăn cái gì. Cụ thể cá hồi thì chỉ cho ăn sau 8 tháng thôi các mẹ ạh.
    em có dịch ra đây, mẹ nào cần thì tham khảo nhé.




    4 tháng có thể ăn:
    Gạo, gạo lứt
    Táo , chuối, lê
    Khoai tây (감자), dưa chuột (오이), khoai lang (ㄱ구마), bí ngô (애호박, 단호박)

    5 tháng có thể ăn:
    자두, dưa hấu
    브로콜리(súp lơ); 콜리플라워; 적양배추

    6 tháng có thể ăn:
    Gạo nâu (현미), 차조, 보리 (lúa mạch), 수수 (kê), 옥수수 (ngô).
    Phở (살국수)
    쇠고기 (thịt bò) 안심,

    완두콩 (đậu hà lan), 강낭콩 (đậu nành), 검은콩 (đậu đen), 대두 (đậu tương), 밤콩, 밤, 참깨 (mè) ,검은깨 (mè đen).
    조기, 대구, 마른 멸치, 임연수어, 가자미
    당근 (cà rốt), 양파 (hành tây), 시금치 (rau bina), 양배추 (cải bắp), 배추 (cải bắp), 양상추 (rau diếp), 대추 (táo tàu), 양송이 (nấm) ,표고버섯, 새송이버섯,
    느타리버섯;
    참기름 (dầu vừng), 식용유 (dầu ăn).
    Lá kim, 다시마 (rong biển)

    7 tháng có thể ăn:
    가슴살 (ức gà), 안심;
    Quýt (귤), chanh (참외).
    잣; 두부 (tào fớ), 연두부, , 순두부,들깨
    갈치, 황태
    파슬리 (mùi tây)
    Cheese, 달걀(trứng);
    미역 (rong biển), 파래

    8 tháng có thể ăn:
    프레이 요구르트 (sữa chua).
    연어 (cá hòi)
    9 tháng có thể ăn:
    흑미 (gạo đen), 녹두 (màu xanh lục),
    Dưa (멜론), 건포도 (nho khô)
    Tôm,
    숙주, 콩나물


    10 tháng có thể ăn
    당면,
    Thịt lợn (안심),
    홍시, 포도 (nho), 살구 (mơ).
    날치알
    치커리 (rau diếp xoăn), 가지, 무순
    매추리알, 아마가린

    11 thang có thể ăn
    밀가루 (bột),
    소면
    우무
    유부
    프루츠 칵테일 (coktail trái cây);
    오징어 (mực), 북어
    도토리묵, 청포묵, 식빵 (bánh mì)

    12 tháng có thể ăn

    팥 (đậu)
    칼국수 , 우동면, 메밀국수, 스파게티면
    Cánh gà(날개), đùi gà(다리),
    파인애플 (dứa), 단감, 복숭아 (đào)
    포도주스 (nước nho), 사과주스 (nước táo)
    두유 (sữa đậu nành)
    통조림 (sữa đậu nành), 딸기잼 (mứt dâu tây), 포도잼 (mứt nho).
    뱅어포, 게
    게맛살,
    파프리카, 피망(hạt tiêu), 쑥,냉이, 고사리,깻잎

    만두, 댕동 돈가스, 댕동 감자, 치킨너겟, 냉동 피자
    액사 요구르트 (sữa chua), 버터 (bơ), 생크림 (váng sữa)
    소금(muối), 설탕 (đường), 간장 (xì dầu), 된장, 토마토 케첩, 마요네즈, 머트터드 소스, 식초( dấm), 굴소스, 미소된장.
    젤리류, 카레 (cà ri), 콘플레이크.

    13 tháng có thể ăn
    율무
    Thịt bò(양지머리), thịt lợn (ba chỉ)
    Cam, dâu tây, kiui
    복숭아주스 (nước đào), nước cam.
    껍질콩, 피스타치오, 땅콩 (lạc), 호두 (cây óc chó), 해바라기씨 (hạt hướng dương),
    블루베리. 통조림 참치, 복숭아잼, 땅콩 잼,
    고등어 (cá thu), 삼치 (cá thu tây ban nha).
    햄 (hambơgơ), 소시지, 비엔나 소시지 (xúc xích).
    Cà chua, cà chua bi, 토란, 부추 (tỏi tây), 영콘,
    Sữa tươi, sữa đặc
    모시조개 (nghêu),홍합 (trai),대합 (trai),맛조개, 소라,바지락 (nghêu), 전복 (bào ngư)
    곤약, 초굴릿, bánh

    15 tháng có thể ăn
    호박씨 (hạt bí ngô),
    굴비
    고춧가루, 고추장 (hạt tiêu)

    24 tháng có thể ăn

    아몬드 (hạnh nhân).
    Cám ơn đời mỗi sáng mai thức dậy, ta có thêm ngày nữa để yêu thương:Rose:
    4 thành viên đã cảm ơn vì bài viết hữu ích (xem)

    • 82 Bài viết

    • 7 Được cảm ơn

    #1363
    Trích dẫn Nguyên văn bởi canhthan Xem bài viết
    Mình đang ở Hàn, Nghé nhà mình đang được 5.5 tháng trong giai đoạn tập ăn dặm (mẹ không muốn, nhưng con ăn sữa không thì không đủ no nên ngủ lăn lóc ghê lắm, từ khi cho ăn thêm một ít dặm thì ngủ ngon hơn). Mình có tham khảo nhiều tài liệu ăn dặm của Hàn trong đó có ghi rõ ở lứa tuổi nào được ăn cái gì. Cụ thể cá hồi thì chỉ cho ăn sau 8 tháng thôi các mẹ ạh.
    em có dịch ra đây, mẹ nào cần thì tham khảo nhé.

    4 tháng có thể ăn:
    Gạo, gạo lứt
    Táo , chuối, lê
    Khoai tây (감자), dưa chuột (오이), khoai lang (ㄱ구마), bí ngô (애호박, 단호박)

    5 tháng có thể ăn:
    자두, dưa hấu
    브로콜리(súp lơ); 콜리플라워; 적양배추

    6 tháng có thể ăn:
    Gạo nâu (현미), 차조, 보리 (lúa mạch), 수수 (kê), 옥수수 (ngô).
    Phở (살국수)
    쇠고기 (thịt bò) 안심,

    완두콩 (đậu hà lan), 강낭콩 (đậu nành), 검은콩 (đậu đen), 대두 (đậu tương), 밤콩, 밤, 참깨 (mè) ,검은깨 (mè đen).
    조기, 대구, 마른 멸치, 임연수어, 가자미
    당근 (cà rốt), 양파 (hành tây), 시금치 (rau bina), 양배추 (cải bắp), 배추 (cải bắp), 양상추 (rau diếp), 대추 (táo tàu), 양송이 (nấm) ,표고버섯, 새송이버섯,
    느타리버섯;
    참기름 (dầu vừng), 식용유 (dầu ăn).
    Lá kim, 다시마 (rong biển)

    7 tháng có thể ăn:
    가슴살 (ức gà), 안심;
    Quýt (귤), chanh (참외).
    잣; 두부 (tào fớ), 연두부, , 순두부,들깨
    갈치, 황태
    파슬리 (mùi tây)
    Cheese, 달걀(trứng);
    미역 (rong biển), 파래

    8 tháng có thể ăn:
    프레이 요구르트 (sữa chua).
    연어 (cá hòi)
    9 tháng có thể ăn:
    흑미 (gạo đen), 녹두 (màu xanh lục),
    Dưa (멜론), 건포도 (nho khô)
    Tôm,
    숙주, 콩나물


    10 tháng có thể ăn
    당면,
    Thịt lợn (안심),
    홍시, 포도 (nho), 살구 (mơ).
    날치알
    치커리 (rau diếp xoăn), 가지, 무순
    매추리알, 아마가린

    11 thang có thể ăn
    밀가루 (bột),
    소면
    우무
    유부
    프루츠 칵테일 (coktail trái cây);
    오징어 (mực), 북어
    도토리묵, 청포묵, 식빵 (bánh mì)

    12 tháng có thể ăn

    팥 (đậu)
    칼국수 , 우동면, 메밀국수, 스파게티면
    Cánh gà(날개), đùi gà(다리),
    파인애플 (dứa), 단감, 복숭아 (đào)
    포도주스 (nước nho), 사과주스 (nước táo)
    두유 (sữa đậu nành)
    통조림 (sữa đậu nành), 딸기잼 (mứt dâu tây), 포도잼 (mứt nho).
    뱅어포, 게
    게맛살,
    파프리카, 피망(hạt tiêu), 쑥,냉이, 고사리,깻잎

    만두, 댕동 돈가스, 댕동 감자, 치킨너겟, 냉동 피자
    액사 요구르트 (sữa chua), 버터 (bơ), 생크림 (váng sữa)
    소금(muối), 설탕 (đường), 간장 (xì dầu), 된장, 토마토 케첩, 마요네즈, 머트터드 소스, 식초( dấm), 굴소스, 미소된장.
    젤리류, 카레 (cà ri), 콘플레이크.

    13 tháng có thể ăn
    율무
    Thịt bò(양지머리), thịt lợn (ba chỉ)
    Cam, dâu tây, kiui
    복숭아주스 (nước đào), nước cam.
    껍질콩, 피스타치오, 땅콩 (lạc), 호두 (cây óc chó), 해바라기씨 (hạt hướng dương),
    블루베리. 통조림 참치, 복숭아잼, 땅콩 잼,
    고등어 (cá thu), 삼치 (cá thu tây ban nha).
    햄 (hambơgơ), 소시지, 비엔나 소시지 (xúc xích).
    Cà chua, cà chua bi, 토란, 부추 (tỏi tây), 영콘,
    Sữa tươi, sữa đặc
    모시조개 (nghêu),홍합 (trai),대합 (trai),맛조개, 소라,바지락 (nghêu), 전복 (bào ngư)
    곤약, 초굴릿, bánh

    15 tháng có thể ăn
    호박씨 (hạt bí ngô),
    굴비
    고춧가루, 고추장 (hạt tiêu)

    24 tháng có thể ăn

    아몬드 (hạnh nhân).

    Mẹ canhthan cho hỏi mình thấy bạn dịch 6 tháng có ăn thịt bò nhưng 13 tháng cũng ghi là thịch bò. Vậy thịt bò ăn được lúc bé mấy tháng vậy?

    • 61 Bài viết

    • 7 Được cảm ơn

    #1364
    :Angel:ở chỗ 6 tháng là thịt bò ở phần ngon mềm hay xào ấy mẹ nó ah (không phải thăn bò)
    còn cái chỗ 13 tháng là cái chỗ thăn chuột mềm hơn thịt thăn ấy. Hic, không biết giải thích thế nào cả nhỉ.
    http://cfs15.tistory.com/image/27/ti.../493db77b4006f
    theo cái link này thì có ảnh khoanh tròn là cái chỗ 6 tháng có thể ăn được đấy mẹ nó ahj
    http://www.redian.org/news/photo/200..._3276_1329.jpg và chỗ này là ăn được lúc 13 tháng
    Chỉnh sửa lần cuối bởi canhthan; 31/03/2010 vào lúc 08:53 PM.
    Cám ơn đời mỗi sáng mai thức dậy, ta có thêm ngày nữa để yêu thương:Rose:

    • 318 Bài viết

    • 130 Được cảm ơn

    #1365
    từ khi topic này mở ra bé nhà tớ từ 6,5 tháng bjo đã gần 7 thágn rồi. Hôm qua tớ liều mua cá hồi cho con ăn.Trôm ja vía con, tớ đang bán than là con k chịu ăn bột ( mỗi bữa chỉ đc 50ml bột ) thì hôm qua con chén 1 lèo 110ml. Sáng trước khi di làm tặng mẹ 1 bỉm sản phẩm rất đẹp. Tớ nghĩ tuỳ cơ địa mỗi bé, bác sỹ dinh dưỡng theo dõi cho bé nhà tớ nói rằng từ 6,5 tháng trở đi người lớn ăn gì bé ăn được cái đó,trừ những loại thực phẩm dễ gây dị ứng thì phải từ từ thôi.

    • 89 Bài viết

    • 11 Được cảm ơn

    #1366
    Bé nhà mình được hơn 6 tháng rồi mà mình vẫn chưa dám cho ăn đồ tanh phải nghe ngóng đã sợ cho con ăn sớm hỏng đường tiêu hóa của con thì chữa mệt lắm. Đứa lớn nhà mình là một ví dụ thấy con ăn được cái gì cũng cho ăn kết quả con bị đi phân sống ăn bao nhiêu cũng ko thấy lớn. Mình dự định 8 tháng mới cho con ăn cá hồi.

    • 32 Bài viết

    • 12 Được cảm ơn

    #1367
    Hic. E đang định cho con e ăn cá hồi vì thấy bảo tốt lắm. Đọc tài liệu của chị canhthan thì lại nhụt chí anh hùng. Theo như tài liệu của chị thì 8tháng mới cho ăn tôm đc thế mà con e mới tập ăn bột e đã tương cho vài con tôm vào ninh lấy nước rùi. Còn lúc cháu đc gần 6 tháng thì e đã bắt đầu nghiền tôm cho nó ăn. Trộm vía tiêu hóa tốt ko thấy hiện tượng j bất thường, cũng ko bị lạnh bụng. Mà cứ hôm nào nó ăn tôm thì nó lại ăn thun thút chứ. Hay là e ko cho con e ăn tôm nữa nhỉ????

    • 27 Bài viết

    • 4 Được cảm ơn

    #1368
    Con mình 8th cho ăn cua luôn rùi,,nấu cháo có vị mặn của cua bé lại ăn ngon..

    • 665 Bài viết

    • 123 Được cảm ơn

    #1369
    bé nhà em được 7 tháng mà em loay hoay quá, hxhx, rau thì em cho bé ăn gần hết rồi,thịt thì mới lợn, bà, gà, giờ e muốn cho bé ăn thêm những loại mới nữa, nhưng k biết được ăn những gì và chưa được ăn những gì, e tính cho bé ăn đậu phụ, liệu có được k ạ, mẹ nào đã trai qua giai đoạn này thì bảo em với, hx. em cảm ơn ạ

    • 318 Bài viết

    • 130 Được cảm ơn

    #1370
    bé nhà tớ hơn bé nhà bạn có mấy ngày thôi nhưng tớ cho ăn gần như tất cả rồi, vì tớ thấy BS bảo tháng này bé nếm gần như đầy đủ các loại thực phẩm ( trwf ngao sò,ốc hến...đại khái các món lạnh bụng ).Bé nhà tớ đã ăn lợn, bò, gà, chim bồ câu, tôm ,cua ,tim gà, cá hồi,cá quả,lươn, đại khái thế. Trộm vía bé nhà tớ output ổn, tuy tớ chưa hài lòng về lượng cháo bé ăn lắm. Tớ phát hiện con thik ăn nhất là cháo chim bồ câu với nấm hương tươi và cháo cá với rau cải. Tớ nghĩ trừ 1 số thực phẩm dễ dị ứng chứ tớ cho con nếm thử các loại từng ít 1.
    1 thành viên đã cảm ơn vì bài viết hữu ích (xem)