SỰ NGHIỆP

Mẫu câu tiếng Anh thông dụng trong các tình huống giao tiếp

Đến trả lời mới nhất
  • 52 Lượt chia sẻ
  • 39.6K Lượt đọc
  • 21 Trả lời

  • Trang 1/2

    Chuyển tới trang

  • 1
  • 2
    • 5 Bài viết

    • 12 Được cảm ơn

    #1
    Chia sẻ với các mẹ các mẫu câu trong các tình huống giao tiếp. Mỗi lần em đưa 1 tình huống giao tiếp nhé.

    Đầu tiên là: MỘT SỐ MẪU CÂU DÙNG TRONG NHÀ HÀNG

    1. Booking a table - Đặt bàn
    2. Do you have any free tables? nhà hàng còn bàn trống không?
    3. A table for ..., please cho tôi đặt một bàn cho ... người
    4. I'd like to make a reservation tôi muốn đặt bàn
    5. I'd like to book a table, please tôi muốn đặt bàn
    6. When for? đặt cho khi nào?
    7. For what time? đặt cho mấy giờ?
    8. For how many people? đặt cho bao nhiêu người?
    9. I've got a reservation tôi đã đặt bàn rồi
    10. Do you have a reservation? anh/chị đã đặt bàn chưa?

    11. Ordering the meal - Gọi món
    12. Could I see the menu, please? cho tôi xem thực đơn được không?
    13. Could I see the wine list, please? cho tôi xem danh sách rượu được không?
    14. Can I get you any drinks? quý khách có muốn uống gì không ạ?
    15. Are you ready to order? anh chị đã muốn gọi đồ chưa?
    16. Do you have any specials? nhà hàng có món đặc biệt không?
    17. What's the soup of the day? món súp của hôm nay là súp gì?
    18. What do you recommend? anh/chị gợi ý món nào?
    19. What's this dish? món này là món gì?
    20. I'm on a diet tôi đang ăn kiêng
    21. I'm allergic to ... tôi bị dị ứng với …
    22. I'm a vegetarian tôi ăn chay
    23. I don't eat ... tôi không ăn …
    24. I'll have the ... tôi chọn món …
    25. I'll take this tôi chọn món này
    26. I'm sorry, we're out of that xin lỗi, nhà hàng chúng tôi hết món đó rồi
    27. For my starter I'll have the soup, and for my main course the steak tôi gọi súp cho món khai vị, và bít tết cho món chính
    28. Is that all? còn gì nữa không ạ?
    29. Would you like anything else? quý khách có gọi gì nữa không ạ?

    30. Paying the bill - Thanh toán hóa đơn

    31. The bill, please cho xin hóa đơn
    32. Could we have the bill, please? mang cho chúng tôi hóa đơn được không?
    33. Can I pay by card? tôi có thể trả bằng thẻ được không?
    34. Can we pay separately? chúng tôi trả tiền riêng được không?
    35. I'll get this để tôi trả
    36. Let's split it chúng ta chia đi
    37. Let's share the bill chia hóa đơn đi
    Chỉnh sửa lần cuối bởi huyenbo; 21/03/2013 vào lúc 02:47 PM.
    Chia sẻ kho tài liệu tiếng Anh cho người đi làm: http://aroma.vn/tailieu/
    8 thành viên đã cảm ơn vì bài viết hữu ích (xem)
  1. Đọc tiếp trên Webtretho

    • 5 Bài viết

    • 12 Được cảm ơn

    #2
    Thêm nhé: MẪU CÂU DÙNG KHI ĐI MUA SẮM:

    Bạn bước vào cửa hàng và người bán hàng (shop assistant) tươi cười đón chào bạn và hỏi bạn Can I help you?. Khi được hỏi câu hỏi này, bạn chỉ cần trả lời: I need … (Tôi cần…..). Đây là câu trả lời đơn giản và thông dụng nhất. Bạn có thể gọi tên trực tiếp đồ vật mình muốn mua:

    * I need a yellow silk scarf. (Tôi muốn mua một cái khăn lụa màu vàng).

    Hoặc bạn có thể nói lên các yêu cầu của mình để người bán hàng giúp bạn:

    * I need a bracelet to match this outfit. (Tôi muốn mua một cái vòng cổ để họp với bộ trang phục này).
    * I need a bigger size. (Tôi muốn đổi lấy cỡ lớn hơn).

    Còn nếu bạn chỉ muốn ngắm nghía chứ chưa xác định được chính xác mình muốn mua gì, bạn có thể nói:

    * I’m just looking. (Tôi đang ngắm mấy thứ).

    Sau đây là một số mẫu câu thông dụng khác bạn có thể sử dụng khi đi shopping:

    · I'd like a bottle of milk, please. (Tôi muốn mua một hộp sữa).

    · Have you got souvenirs? (Bạn có bán các đồ lưu niệm không?)

    · Do you sell stamps? (Bạn có bán tem không?)

    · Where can I buy post cards? (Tôi có thể mua một vài tấm bưu thiếp ở đâu?)

    · Where can I get a film for my camera? (Tôi có thể mua phim cho máy quay của tôi ở đâu?)

    · Where can I find newspapers? (Tôi có thể mua báo ở đâu?)

    · Are these bottles returnable? (Những cái hộp này có thể trả lại được à?)

    · It doesn't fit me. (Cái này tôi mặc không vừa).

    · It doesn't suit me. (Nó không hợp với tôi).

    · I don't like it. (Tôi không thích nó).

    · It's too small / big / wide / tight / expensive. (Nó quá nhỏ/ to/ rộng/ chật/ đắt).

    · I'm size ... (Cỡ của tôi là….).

    · Have you got this in another size / colour? (Bạn có cái này nhưng cỡ khác/ màu khác không?)

    · May I try this on, please? (Tôi có thể thử nó được không?)

    · Where can I try this on, please? (Phòng thử đồ ở đâu?)

    · How much is it? (Cái này giá bao nhiêu?)

    · Where is the cash desk / till? (Quầy tính tiền ở đâu?)

    · Could I get a receipt, please? (Anh/ Chị viết cho tôi cái hóa đơn được không?)

    · Could I get a (plastic) bag, please? (Cho tôi cái túi nilon).

    · (I'm afraid/ Sorry) I don't have any change. (Tôi không muốn đổi gì nữa cả).

    · Do you accept credit cards? (Ở đây có chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng không?)

    Tuy nhiên nếu bạn làm việc tại một cửa hàng và là một shop assistant thì bạn sẽ phải nói như thế nào? Ngoài câu hỏi Can I help you?, bạn còn có thể sử dụng một số mẫu câu phổ biến sau đây:

    Can I help you? (Tôi có thể giúp gì cho bạn)

    · What can I do for you? (Tôi có thể làm gì để giúp bạn?)

    · Are you being served? (Bạn có cần phục vụ không?)

    · Sorry, we don't sell ……. (Xin lỗi, ở đây chúng tôi không bán…..)

    · Anything else? (Bạn có muốn mua thêm cái gì khác không?)

    · Buy two for the price of one. (Mua một tặng một).

    · How much / many would you like? (Bạn muốn mua bao nhiêu?)

    · What size do you take? (Bạn muốn lấy cỡ nào?)

    · Sorry, we are out of ….. (Xin lỗi, chúng tôi đã hết hàng).

    · Would another colour do? (Bạn có muốn lấy màu khác không?)

    · Would you like to try it on? (Bạn có muốn thử nó không?)

    · The fitting room is over there. (Phòng thử ở phía đằng kia).

    · The dress suits you very well. (Cái váy này rất hợp với bạn).

    · Pay at the cash desk / till, please. (Hãy thanh toán ở quầy tính tiền).

    · I'll take this to the cash desk / till for you. (Tôi sẽ mang cái này tới quầy tính tiền cho bạn).

    · Here you are. / Here you go. (Đồ của bạn đây).

    · You're welcome. (Chào mừng bạn).

    · That's ……VND altogether. (Tổng cộng là……VND).

    · You don't happen to have any change, do you? (Bạn không muốn đổi nữa phải không?)

    · Here's your change. (Đây là đồ mà bạn muốn đổi).
    Chia sẻ kho tài liệu tiếng Anh cho người đi làm: http://aroma.vn/tailieu/
    3 thành viên đã cảm ơn vì bài viết hữu ích (xem)
    • 8 Bài viết

    • 0 Được cảm ơn

    #3
    Mình định đưa bạn gái đi Sing du lịch dịp 30/4 này. Bạn Huyenbo có các mẫu câu nào dùng cho các chuyến du lịch thì chia sẽ với nhé !]
    • 8 Bài viết

    • 0 Được cảm ơn

    #4
    À quên, cảm ơn Huyenbo nhiều nhé. Mấy câu thông dụng như vậy hữu ích lắm, nhưng mà ... nhiều quá học hơi bị đuối với người dốt t.Anh như mình !]
    • 428 Bài viết

    • 713 Được cảm ơn

    #5
    Hihi2, Topic này hay quá đi, gắn theo dõi thui!! Cảm ơn chủ top nhé!
    Cảm ơn đời mỗi sớm mai thức dậy,
    Ta có thêm ngày nữa để yêu thương.
    • 8 Bài viết

    • 12 Được cảm ơn

    #6
    Câu "here's your change" hình như không phải "đây là đồ bạn muốn đổi" mà là câu dùng để trả tiền lẻ.
    Còn nếu muốn confirm việc khách hàng mua hàng, thường người ta sẽ hỏi "will you take this one" hoặc "do you want to buy this one?, etc.
    Thường khi mua hàng, người ta không dùng động từ "need" (vì nó quá mạnh), mà hay dùng want. Khi đi mua hàng ở siêu thị (supermarket) và store (cửa hàng/bách hóa) người ta sẽ dùng các câu hỏi khác nhau để, ví dụ, mua sữa. Ví dụ:
    Supermarket: Can you show me where to find the milk? (shop assistant sẽ dẫn bạn tới khu vực bán sữa, hoặc chỉ đường nếu họ đang có việc bận)
    Store: I wanna buy some ABC milk, type, weight, for adult/children.
    Người bán hàng sẽ tìm cho bạn. Còn nếu nó trong tầm tay bạn (ở convenience store) thì bạn lấy, ra quầy thanh toán và nói "I wanna buy this"
    Sự thực mình chưa thấy người ta nói I NEED to buy bao giờ cả.
    Sách vở và thực tế có vẻ cũng xa nhau nhiều.
    • 16 Bài viết

    • 4 Được cảm ơn

    #7
    Sử dụng tiếng Anh khi đi nhà hàng - khách sạn.
    1. Dùng những câu đơn giản


    Khách đến trọ tại khách sạn thường là những người đến từ nhiều đất nước khác nhau và không phải ai cũng đều giỏi tiếng Anh. Do đó, bạn nên dùng từ, câu đơn giản nhất để giao tiếp với họ, tránh dùng những câu dài và phức tạp. Bạn cũng cần phát âm rõ ràng, chậm rãi để khách có thể hiểu được.


    2. Chú ý phép lịch sự


    Cách nói cũng phải lịch sự, không thể nói chuyện với khách như nói chuyện với bạn bè. Khi hỏi khách, bạn nên dùng 4 dạng câu sau đây:
    • May I…
    • Would you…
    • Could you…
    • Shall I…


    3. Tránh dùng tiếng lóng


    Tiếng lóng là những từ ngữ đặc trưng của địa phương, của một tầng lớp người mà ko phải ai cũng hiểu được. Hơn nữa, tiếng lóng là lối nói không trang trọng, bạn không nên sử dụng.
    Ex: không nên nói OK, YEAH,.. mà nên nói: Certainly, Yes, Of course,…Ngoài ra rất nhiều người nước ngoài nghe được từ “thằng Tây” vì vậy, tuyệt đối bạn ko dùng từ này để nói với nhau về họ/


    4. Khi chưa nghe kịp
    Khi chưa nghe kịp, bạn nên lịch sự yêu cầu khách lặp lại.
    I beg your parson .
    Pardon me? .
    I am sorry. I don’t undersand. Could you please repeat that? .


    5. Khi ko biết trả lời
    Ko nên nói “I don’t know” vì nhiệm vụ của bạn là giải đáp thắc mắc của khách. Bạn có thể nói:
    One moment, please. I’ll check that for you .
    Sau đó, bạn đi hỏi cấp trên hoặc đồng nghiệp.


    6. Chào hỏi:
    Bạn nên luôn nhiệt tình chào hỏi khách, để họ cảm thấy ko khí ở đây. Nếu có thể nhớ tên của khách thì rất tốt, nhưng phải chú ý phép lịch sự. Đừng chỉ nói “HELLO” mà nên nói:
    Good morning, Mr. Dickinson.
    Good afternoon, sir/madam. May I help you?
    Good evening, sir/madam. Welcome to Rex hotel.
    Vào buổi tối, khi khách trở về khách sạn, bạn có thể nói:
    How are you today, Mr. Davis?


    7. Đáp ứng nhu cầu của khách
    Certainly. Sir.
    I’ll get them right away, madam < tôi sẽ mang chúng đến ngay, thưa bà>.


    8. từ chối nhu cầu của khách
    I’m afraid, we don’t have this kind of service .
    I’m terrible sorry, it is against the house/ hotel’s rules .


    9. Xin lỗi
    I’m very sorry for the delay .
    Sorry to have kept you waiting .
    I’m very sorry for the mistake .
    I’d like to apologize for the mistake.


    10. Trả lời lúc khách cảm ơn.
    You’re welcome.
    Not at all
    Glad to be of service < rất vui vì được phục vụ>.


    11. Trả lời khi khách xin lỗi.
    That’s all right, sir .
    Don’t worry about that, madam.


    12. Lúc tiễn khách


    Nếu khách vẫn còn trở về khách sạn, bạn có thể nói:
    Have a nice day.
    Have a pleasant weekend.
    Have an enjoyable evening.


    Nếu khách chủ động nói với bạn các câu trên thì bạn nên trả lời:
    You too. Sir.
    Same to you, madam.


    Nếu khách trả phòng và rời khỏi khách sạn, bạn có thể nói:
    We hope you enjoyed staying with us
    Thank you for staying with us .
    1 thành viên đã cảm ơn vì bài viết hữu ích (xem)
    • 5 Bài viết

    • 12 Được cảm ơn

    #8
    Trích dẫn Nguyên văn bởi HongdarkSG Xem bài viết
    Mình định đưa bạn gái đi Sing du lịch dịp 30/4 này. Bạn Huyenbo có các mẫu câu nào dùng cho các chuyến du lịch thì chia sẽ với nhé !]
    Bạn Hongdark thân mến, mình có tài liệu về 1 số lưu ý khi đi du lịch nè:

    Khi đi du lịch, ngôn ngữ không cần phải chuẩn mực, cầu kỳ mà chỉ cần nghe được, hiểu được. Vì vậy, không chỉ nói tiếng Anh, bạn còn sử dụng cả ngôn ngữ cơ thể như cử chỉ, ánh mắt, giọng điệu để trao đổi.
    Mục tiêu cuối cùng của giao tiếp khi đi du lịch là không bị đứt đoạn dù cuộc trò chuyện dài hay ngắn. Có thể bạn nói sai về ngữ pháp, văn phạm nhưng chỉ cần người đối diện hiểu bạn đang nói đến vấn đề gì là thành công. Do đó, thông thường những mẫu câu sử dụng khá đơn giản, dễ nói, dễ hiểu, thậm chí không cần phải nói nguyên văn một câu mà chỉ cần nói những từ quan trọng

    Khi rơi vào một môi trường mà ngôn ngữ sử dụng duy nhất là tiếng Anh thì bắt buộc phản ứng của bạn sẽ là bật ra tiếng Anh để người khác có thể hiểu được. Vô hình chung bạn tư duy bằng tiếng Anh và học được cách nói một cách tự nhiên nhất
    Khi cần phải hỏi đường hay nhờ giúp đỡ thì đừng nên loay hoay tìm từ tốt cho mình vì rất có thể khi quay ra thì người kia đã… đi mất rồi. Chẳng hạn khi bạn bị lạc đường, bạn không nhớ nổi cụm từ “lose the way” để nói “tôi bị lạc đường” thì bạn có thể nói là “Please tell me the way to the hotel where I am staying” (Làm ơn chỉ cho tôi đường về khách sạn mà tôi đang ở).

    Trong bất cứ tình huống nào, bạn phải diễn đạt ý của mình bằng nhiều cách đơn giản khác nhau để người ta có thể hiểu được chứ không nhất thiết phải dùng một từ nào, câu nào trong khuôn mẫu.

    Nên mang theo những cuốn sổ nhỏ để ghi chép lại những từ ngữ mới mà bạn vừa được làm quen. Đặc biệt, khi bạn đi du lịch dạng homestay, ở cùng với người bản xứ, hằng ngày tiếp xúc, trò chuyện với họ, sẽ có rất nhiều điều mới mẻ đáng để ghi nhớ”.


    Những mẫu đối thoại cần nhớ
    Theo giảng viên Lê Văn Tuyên, Trường ĐH Kỹ thuật công nghệ TP.HCM, bạn cần “thủ” một vài câu tiếng Anh cần thiết để chuẩn bị cho chuyến đi.

    - Đến khách sạn đặt phòng: I’d like to reserve a hotel room/I need to reserve a room

    - Muốn sử dụng dịch vụ của khách sạn, chẳng hạn ủi đồ mà bạn không nhớ từ “ủi đồ”, có thể nói kèm theo động tác diễn tả: I need something to... (ngưng lại một chút) my shirt.

    - Rời khách sạn: I’m leaving. Here’s my key/I want to check out. Here’s my room key/My stay is over. Here’s the key to my room.

    - Gọi thức ăn: I’d like you to bring me some food/Could you bring me some food, please? Nếu muốn gọi một món đặc sản mà quên từ “speciality” bạn có thể dùng từ “special food” để thay thế.

    - Đi mua sắm: Is this on sale? Is this made of leather/silk/plastic…? How much is this skirt? Can I pay by credit card? That price is not acceptable/That price is not OK.

    - Quên đường: Can you tell me the way to the station/the hotel…I’ve lose the way, please tell me the way to the airport?
    Chia sẻ kho tài liệu tiếng Anh cho người đi làm: http://aroma.vn/tailieu/
    1 thành viên đã cảm ơn vì bài viết hữu ích (xem)
    • 307 Bài viết

    • 21 Được cảm ơn

    #9
    topic chưa nhìu comment nhưng có rất nhiều thôg tin bổ ích .... tk all .
    • 748 Bài viết

    • 1,640 Được cảm ơn

    #10
    Vậy thì nói câu đại ý như :
    Nhà giàu đứt tay, ăn mày đổ ruột thì sao? Tiếng Anh có tục ngữ nào nghe same same ?
    • 98 Bài viết

    • 240 Được cảm ơn

    #11
    Trích dẫn Nguyên văn bởi tuantran1900 Xem bài viết
    Vậy thì nói câu đại ý như :
    Nhà giàu đứt tay, ăn mày đổ ruột thì sao? Tiếng Anh có tục ngữ nào nghe same same ?
    Thường những expression kiểu này không được sử dụng trong giao tiếp thông dụng, và nó bắt nguồn từ tiếng Việt dịch.
    • 8 Bài viết

    • 0 Được cảm ơn

    #12
    Cái trên khó à, có cao nhân tiếng Anh nào chuyên thành ngữ ko giải giúp câu đố trên cho mình học hỏi với
    • 8 Bài viết

    • 0 Được cảm ơn

    #13
    <font size="4">Cái trên khó à, có cao nhân tiếng Anh nào chuyên thành ngữ ko giải giúp câu đố trên cho mình học hỏi với</font>&nbsp;<img src="http://img.webtretho.com/forum/images/smilies/Silly.gif" border="0" alt="" title="Silly" smilieid="33" class="inlineimg">
    • 8 Bài viết

    • 0 Được cảm ơn

    #14
    Cái câu trên khó à, có cao nhân tiếng Anh nào chuyên thành ngữ ko giải giúp câu đố trên cho mình học hỏi với !
    • 8 Bài viết

    • 0 Được cảm ơn

    #15
    thank bạn Huyenbo nhiều nhé
    câu hỏi trên của bạn tuantran1900 coi bộ khó à. Có cao thủ nào chuyên về thành ngữ giải dc ko / cho mình và mọi người học hỏi với
    • 8 Bài viết

    • 0 Được cảm ơn

    #16
    có cao thủ thành ngữ tiếng Anh nào trả lời dc câu hỏi của bạn tuantran1900 ko? cho mình và mọi người hoc hỏi thêm đi
    • 62 Bài viết

    • 8 Được cảm ơn

    #17
    đánh dấu để còn vào xem thường xuyên
    • 40 Bài viết

    • 6 Được cảm ơn

    #18
    Đại loại mang cùng một nghĩa thì chắc câu này cũng sẽ same same với câu tiếng việt của mình.

    When the rich wage war, it's the poor who die.


    Read more at http://www.brainyquote.com/quotes/ke...yylFdM9rVjY.99
    Trích dẫn Nguyên văn bởi tuantran1900 Xem bài viết
    Vậy thì nói câu đại ý như :
    Nhà giàu đứt tay, ăn mày đổ ruột thì sao? Tiếng Anh có tục ngữ nào nghe same same ?
    • 98 Bài viết

    • 240 Được cảm ơn

    #19
    Trích dẫn Nguyên văn bởi 999roses Xem bài viết
    Đại loại mang cùng một nghĩa thì chắc câu này cũng sẽ same same với câu tiếng việt của mình.

    When the rich wage war, it's the poor who die.

    Read more at http://www.brainyquote.com/quotes/keywords/rich.html#8FvEVyylFdM9rVjY.99

    Câu này không liên quan gì đến người giàu đứt tay hay ăn mày sổ ruột. Ý nghĩa của câu này là khi người giàu (vì lợi ích của họ) mà đánh nhau, thì những người nghèo mới là người chịu hậu quả. Cái này đúng trong chính trị, quản lý và thực tiễn.
    Trong chính trị, ví dụ, nếu 2 nước chiến tranh, lãnh đạo các nước thường là người khởi xướng, nhưng họ thường là những người chết cuối cùng, nếu họ có chết đi nữa. Dân đen không có quyền lợi gì, nhưng lại chết trước tiên.
    Trong quản lý nhà nước, khi các chính trị gia dùng tiền để đánh nhau (ví dụ tranh cử, bầu bán...) thì tiền đó thường là thuế của dân (người nghèo), nên người nghèo "chết".
    Trong thực tế, nếu các sếp trong 1 cơ quan mà oánh nhau, miếng ăn của người lao động sẽ bị đe dọa đầu tiên.
    Câu này cũng có hàm ý, cố mà làm người giàu, làm lãnh đạo đi, rồi tội nợ của mình bọn nghèo/cấp dưới sẽ gánh hết.
    Câu tiếng "người giàu đứt tay..." thì so sánh khả năng chịu khổ của người giàu so với người nghèo. Ngụ ý bọn nhà giàu hơi tẹo đã kêu ầm lên rồi, giống câu "nhà giàu dính gai mồng tơi".
    Cho nên học tiếng Anh hay tiếng Việt, quan trọng nhất là phải hiểu được nghĩa của câu từ, chứ đừng chỉ nhìn vào chữ.

    Moon ESL - Speaks with confidence
    Tel. 0974 869559
    • 14 Bài viết

    • 0 Được cảm ơn

    #20
    tự học tiếng anh qua paltalk rất hiệu quả đó. Mình thường học trong room: Learn English from Seattle to Hanoi của trung tâm tiếng Anh LESH. Rất bổ ích ạ
  • Trang 1/2

    Chuyển tới trang

  • 1
  • 2