SỰ NGHIỆP

Chia sẻ kinh nghiệm học va cach làm bài thi IELTS

Đến trả lời mới nhất
  • 0 Lượt chia sẻ
  • 3.34K Lượt đọc
  • 2 Trả lời

Theo dõi Webtretho

Luôn tự hào là nguồn thông tin và kiến thức đáng tin cậy dành cho phụ nữ trưởng thành
f | Chia sẻ bài viết
    • 4 Bài viết

    • 3 Được cảm ơn

    #1
    Chào cac mẹ, em lam 1 topic để mọi người share và cach tips học kĩ năng và cach lam bai trong ki thi IELTS, em cũng sẽ chia sẻ liệu học tiếng anh , ebook mà em thấy hay theo kinh nghiệm của em trong này luon, mong cac mẹ ủng hộ và cung` chia sẻ nhe'.
    Chỉnh sửa lần cuối bởi lynguyen1212; 03/10/2009 vào lúc 11:53 AM.
  1. Đọc tiếp trên Webtretho

    • 4 Bài viết

    • 3 Được cảm ơn

    #2
    TRuoc het em xin post len day kinh nghiệm làm task 1 trong writing, phần này khong kho nhung de lam chinh xac thi phai biet cach su dung đung từ và phải biết cach tổng hợp cac ý trong biểu đồ, day là bài viết từ www.tienganh.com.vn

    I. Cấu trúc một bài Task 1


    Tuy không có một quy định riêng biệt nào cho writing trong Task 1, nhưng chúng ta nên tuân theo một cấu trúc nào đó. Một bài writing tốt bao giờ cũng có một cấu trúc rõ ràng và liền mạch (bên cạnh các yếu tố khác như vocabulary, grammar, etc)

    INTRODUCTION
    Chúng ta sẽ không ghi nhiều ở phần này, thường chỉ 1 hoặc 2 câu. Vì chúng ta chỉ có 20 phút và không nên viết quá dài, chỉ nên từ 150 – 200 từ.
    Câu đầu tiên chúng ta sẽ giới thiệu về graph/table/process mà chúng ta sắp mô tả. Thông tin này chúng ta sẽ dựa vào đề bài, nhưng bạn lưu ý là KHÔNG viết lại đề bài.
    Câu thứ 2 chúng ta có thể mô tả khuynh hướng chung của graph/table.
    Ví du:
    In this report, I am going to describe a graph that shows the number of deaths from flu from March to May and June to August. In general, this number increased significantly through these periods. Hoặc

    In this report I am going to describe 2 graphs. The first one is a bar chart showing the relationship between age and crime and the second is a pie chart showing the types of reported crime in the UK in 2002.

    STATISTICAL DESCRIPTION


    Trong paragraph này, chúng ta mô tả chi tiết các thông tin nổi bật của graph/table/process. Bạn có thể chia paragraph này thành 2 hoặc tối đa 3 đoạn để diễn tả thông tin rõ ràng hơn.

    CONCLUSION
    Một số người cho rằng trong task 1, conclusion không quan trọng, chỉ tốn thời gian ngồi viết. Tuy nhiên, điều này không hoàn toàn đúng. Bạn NÊN viết câu kết luận cho bài của mình, bất kể là task 1 hay task 2. Trong task 1, phần kết luận chỉ khoảng 1 hoặc 2 câu. Nếu cảm thấy đủ thời gian, bạn nên tóm tắt lại khuynh hướng chung của graph/table. Nếu không, bạn chỉ cần ghi câu này cũng đủ cho phần conclusion.
    This ends my report.
    (Hoặc những câu tương tự vậy)

    II. Cấu trúc câu thường dùng

    Khi describe graph chúng ta thường dùng dạng passive và active structure hoán đổi qua lại cho nhau. Bên cạnh đó một số structures khác cũng rất quan trọng:

    Verb + Adverb
    Ví dụ:
    Production increased dramatically from 1990 to 2000. hoặc
    From 1990 to 2000, production increased dramatically.

    Adverb + verb
    Ví dụ:
    Production dramatically increased from 1990 to 2000. hoặc
    From 1990 to 2000, production dramatically increased.

    Adjective + Noun

    Ví dụ:
    There was a dramatic increase in production from 1990 to 2000. hoặc
    From 1990 to 2000, there was a dramatic increase in production.

    Kết hợp 2 câu sử dụng However, Despite, …Ví dụ:
    From 1950 to 1970, there was a dramatic increase in production, however, from 1970 and onwards there has been a significant decline in overall production.

    Khi chúng ta mô tả một trend hay event mà đã kết thúc, dùng simple past tense
    Ví dụ:
    The movie industry decreased dramatically in the 1980s despite a slight drop in 1970s.

    Khi chúng ta mô tả một event xảy ra trong khoảng thời gian từ quá khứ đến hiện tại, sử dụng present perfect tense
    Ví dụ như trong graph sau:



    Khi làm bài các bạn nhớ chú ý, không phải lúc nào đề thi cũng cho nhưng khoảng thời gian trong quá khứ, cũng có những truờng hợp như hình trên.

    Như vậy, từ năm 2000 đến 2007 (năm hiện tại), khi mô tả chúng ta phải dùng present perfect tense.
    Ví dụ:
    From 2000 to 20007, the production has continued to descrease steadily.

    Từ năm 2007 đến 2020, khi mô tả chúng ta phải dùng thì future simple hoặc future perfect.
    Ví dụ:
    It is expected/predicted/anticipated that the production will rise steadily until 2020. hoặc
    It is expected/predicted/anticipated that the production will have increased steadily by the end of 2020.
    Chỉnh sửa lần cuối bởi lynguyen1212; 03/10/2009 vào lúc 11:53 AM.
    • 4 Bài viết

    • 3 Được cảm ơn

    #3
    II. Các vị giáo khảo chấm bài của chúng ta như thế nào nhỉ

    Sau khi đã hoàn thành bài viết chúng ta cũng cần phải biết một bài Task 1 được marked như thế nào. Dựa vào những tiêu chuẩn đó, chúng ta có thể tự đánh giá bài viết của mình.

    Một bài Academic Writing Task 1 được chấm điểm dựa vào 3 khía cạnh:
    - Task Fulfilment: phần này sẽ xem xét “Have you answered the question?”, nghĩa là bạn có trả lời câu hỏi mà đề bài đưa ra không, hay trả lời một câu hỏi ở một đề bài nào đó. Giống như ngày xưa học văn ở phổ thông, chúng ta gọi nôm na là Lạc Đề đó mà.

    - Cohesion and Coherence: Cohesion có nghĩa là các thành phần, cấu trúc trong bài viết của bạn có “fit” với nhau không, nghĩa là ý của bài và nội dung của nó có theo một logic nào không. Coherence có nghĩa là người đọc bài của chúng ta (và cả chúng ta) có hiểu là chúng ta đang viết cái gì hay không.

    Một ví dụ về Cohesion và Coherence không tốt:
    The price went down in 1980 and the inflation declined 1970.Câu này nghe rất kì, chúng ta có thể viết lại như sau:
    The price went down in 1980 although the inflation declined in 1970
    - Vocabulary and Sentence Structure: phần này giám khảo sẽ xem xét ngữ pháp và từ vựng của bạn, xem bạn có sử dụng từ vựng đúng ngữ cảnh hay không, sử dụng cấu trúc câu có thích hợp không. Ví dụ như trong một graph nào đó, tỷ lệ người đi xe gắn máy từ 1990 đến 1992 tăng từ 200 đến 250 (chỉ tăng 50 ngườ trong vòng 2 năm), thì chúng ta không thể viết: there was a significant increase in the number of people using motobike from 1990 to 1992. sử dụng từ slight, steady sẽ thích hơp hơn

    Điểm cuối cùng của bạn sẽ là điềm trung bình từ 3 điểm trên. Rõ ràng chúng ta thấy rằng, ngữ pháp và từ vựng chỉ chiếm 1/3 trong tồng số điểm Task 1 của chúng ta, do đó, nếu không nắm vững ngữ pháp lắm, hãy viết câu đơn giản, chính xác và stop.

    Một Vài Lời Khuyên Để Kết Thúc Bài Viết Này:- Không copy bất kì một phần nào của đề bài vào trong bài làm của bạn. Những từ này sẽ bị bỏ và sẽ không được đếm. Như vậy, nếu bị bỏ nhiều từ quá, bài viết của bạn có thể sẽ không còn đủ 150 từ như ta tưởng nữa. Và đương nhiên điểm sẽ bị trừ rất nặng.

    - Không lập lại cùng một ý mà bạn đã viết trước đó.

    - Sử dụng cẩn thận cấu trúc câu, động từ và các thì, đây là phần rất cơ bản và cũng rất quan trọng. Chú ý đến các giai đoạn: quá khứ, hiện tại, tương lai. Làm ơn đừng viết This graph show the percentage of ….., mà phải viết là This graph shows the percentage of....

    - Chúng ta nên nhớ rằng, khi viết tiếng việt chúng ta còn sai ngữ pháp nói chi tiếng anh. Chính vì vậy, đừng quá chủ quan và tự tin vào khả năng ngữ pháp của mình, hãy dành 10 phút cuối kiểm tra lại toàn bộ 2 bài viết, dù rằng phần kết luận của Task 2 hơi bị..chuối. Điều này sẽ giúp bạn tránh được rất nhiều lỗi ngữ pháp cơ bản. Hãy luôn nhớ rằng: Mọi người luôn đọc một bài văn không có lỗi ngữ pháp nghiêm trọng và cho điểm nó, cho dù nó chưa hoàn thành; chứ người ta sẽ không đọc một bài văn hoàn thành, viết rất hay, nhưng đầy lỗi ngữ pháp cơ bản.

    A final word, hãy Practice. Practice. Practice. Practice. Practice. Practice. Vì đây là cách duy nhất và cũng là con đường duy nhất giúp bạn mở cách cửa vào Đại học và đi chu du khắp nơi trên thế giới; bạn sẽ gặp được nhiều bạn bè đến từ các nơi trên thế giới, tiếp cận với những nền văn hóa rất đa dạng và….

    NGUỒN : www.tienganh.com.vn
    2 thành viên đã cảm ơn vì bài viết hữu ích (xem)