• 18 Lượt chia sẻ
  • 613K Lượt đọc
  • 2.13K Trả lời

53 Người đang theo dõi

    • 26 Bài viết

    • 26 Được cảm ơn

    #1141
    Trích dẫn Nguyên văn bởi thinman Xem bài viết
    Lớp 4 dù có nâng cao cũng không có số thập phân diện tích hình tam giác, nếu thầy cô nào dạy cái này là dạy trước không có lợi cho trẻ bởi vì phân số còn chưa vững thì học số thập phân, diện tích tam giác làm cái gì? Thì giờ đâu cho trẻ vui chơi??
    Dưới đây là chuẩn kiến thức kỹ năng lớp 4, mọi người cùng tham khảo để đồng hành cùng con cho phù hợp:
    I. Số
    1. Đọc, viết, so sánh các số tự nhiên 1) Biết đọc, viết các số đến lớp triệu.
    2) Biết so sánh các số có đến sáu chữ số; biết sắp xếp bốn số tự nhiên có không quá 6 chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé.
    2. Dãy số tự nhiên và hệ thập phân 1) Bước đầu nhận biết một số đặc điểm của dãy số tự nhiên:
    - Nếu thêm 1 vào một số tự nhiên thì được số tự nhiên liền sau nó, bớt 1 ở một số tự nhiên (khác 0) thì được số tự nhiên liền trước nó.
    - Số 0 là số tự nhiên bé nhất. Không có số tự nhiên lớn nhất (dãy số tự nhiên kéo dài mãi).
    2) Nhận biết các hàng trong mỗi lớp. Biết giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số.
    3. Phép cộng, phép trừ các số tự nhiên 1) Biết đặt tính và thực hiện phép cộng, phép trừ các số có đến sáu chữ số, không nhớ hoặc có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp.
    2) Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng các số tự nhiên trong thực hành tính.
    3) Biết cộng, trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn (dạng đơn giản).
    4. Phép nhân, phép chia các số tự nhiên 1) Biết đặt tính và thực hiện phép nhân các số có nhiều chữ số với các số có không quá ba chữ số (tích có không quá sáu chữ số).
    2) Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân và tính chất nhân một tổng với một số trong thực hành tính.
    3) Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số (thương có không quá ba chữ số).
    4) Biết nhân nhẩm với 10 ; 100 ; 1000 ; chia nhẩm cho 10 ; 100 ; 1000.
    5. Dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 9, 3 Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2 ; 5 ; 9 ;3 trong một số tình huống đơn giản.
    6. Biểu thức chứa chữ Nhận biết và tính được giá trị của biểu thức chứa một, hai, hoặc ba chữ (trường hợp đơn giản).
    7. Khái niệm ban đầu về phân số Nhận biết khái niệm ban đầu về phân số. Biết đọc, viết các phân số có tử số và mẫu số không quá 1.
    8. Tính chất cơ bản của phân số và một số ứng dụng 1) Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số.
    2) Nhận ra hai phân số bằng nhau.
    3) Biết cách sử dụng dấu hiệu chia hết khi rút gọn một phân số để được phân số tối giản.
    4) Biết quy đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp đơn giản.
    9. So sánh hai phân số 1) Biết so sánh hai phân số cùng mẫu số.
    2) Biết so sánh hai phân số khác mẫu số.
    3) Biết viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé.
    10. Phép cộng phân số 1) Biết thực hiện phép cộng hai phân số cùng mẫu số.
    2) Biết thực hiện phép cộng hai phân số khác mẫu số.
    3) Biết cộng một phân số với một số tự nhiên.
    11. Phép trừ phân số 1) Biết thực hiện phép trừ hai phân số cùng mẫu số.
    2) Biết thực hiện phép trừ hai phân số khác mẫu số.
    3) Biết thực hiện phép trừ một số tự nhiên cho một phân số ; một phân số cho một số tự nhiên.
    12. Phép nhân phân số 1) Biết thực hiện phép nhân hai phân số.
    2) Biết nhân một phân số với một số tự nhiên.
    13. Phép chia phân số 1) Biết thực hiện phép chia hai phân số (bằng cách nhân phân số thứ nhất với phân số thứ hai “đảo ngược”).
    2) Biết thực hiện phép chia phân số trong trường hợp phép chia đó có số chia là số tự nhiên.
    14. Biểu thức với phân số Biết tính giá trị của biểu thức các phân số theo các quy tắc như đối với số tự nhiên.
    15. Tìm một thành phần trong phép tính Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép tính (như đối với số tự nhiên).

    16. Tỉ số 1) Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
    2) Giới thiệu về tỉ lệ bản đồ và một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ.
    3) Bước đầu biết nhận xét một số thông tin trên biểu đồ cột.
    II. Đại lượng
    1. Khối lượng 1) Biết dag, hg, tạ, tấn là những đơn vị đo khối lượng.
    Biết đọc, viết các số đo khối lượng theo những đơn vị đo đã học.
    2) Biết tên gọi, kí hiệu, mối quan hệ của các đơn vị đo khối lượng trong bảng đơn vị đo khối lượng.
    3) Biết chuyển đổi số đo khối lượng.
    4) Biết thực hiện phép tính với các số đo khối lượng.
    5) Biết ước lượng khối lượng của một vật trong trường hợp đơn giản.
    2. Diện tích 1) Biết dm2, m2, km2 là những đơn vị đo diện tích.
    Biết đọc, viết các số đo diện tích theo những đơn vị đo đã học.
    2) Biết mối quan hệ giữa m2 và cm2, m2 và km2, dm2 và cm2, dm2 và m2.
    3) Biết chuyển đổi số đo diện tích.
    4) Biết thực hiện phép tính với các số đo diện tích theo đơn vị đã học.
    5) Biết ước lượng số đo diện tích trong trường hợp đơn giản.
    3. Thời gian 1) Biết các đơn vị đo thời gian: giây, thế kỉ.
    2) Biết mối quan hệ giữa phút và giây, thế kỉ và năm
    3) Biết chuyển đổi số đo thời gian.
    4) Biết thực hiện phép tính với các số đo thời gian (có một tên đơn vị).
    5) Biết xác định một năm cho trước thuộc thế kỉ nào ?
    III. Hình học
    1.Góc nhọn, góc tù, góc bẹt Nhận biết được góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt.

    2.Hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song 1) Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song.
    2) Biết vẽ hai đường thẳng vuông góc; hai đường thẳng song song (bằng thước thẳng và ê ke).
    3) Biết vẽ đường cao của một tam giác (trong trường hợp đơn giản).
    3.Hình bình hành 1) Nhận biết được hình bình hành và một số đặc điểm của nó.
    2) Biết cách tính chu vi và diện tích của hình bình hành.
    4. Hình thoi 1) Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó.
    2) Biết cách tính diện tích của hình thoi.
    IV. Giải bài toán có lời văn
    Biết giải và trình bày bài giải các bài toán có đến ba bước tính với các số tự nhiên hoặc phân số, trong đó có các bài toán về: Tìm số trung bình cộng, Tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó, Tìm phân số của một số, Tìm hai số biết tổng và tỉ số của hai số đó, Tìm hai số biết hiệu và tỉ số của hai số đó
    2 thành viên đã cảm ơn vì bài viết hữu ích (xem)

    • 32 Bài viết

    • 7 Được cảm ơn

    #1142
    Trích dẫn Nguyên văn bởi thinman Xem bài viết
    Bài của bạn nên post vào mục cấp 2, 3 thì đúng hơn. Bởi trường hợp như bạn nói là bài toán của lớp 6 rồi, nó được mở rộng từ bài toán của lớp 5. Lớp 5 chỉ học đơn giản như thế thôi, nếu lớp 4 hay 5 mà tự làm được thì là thần đồng thực sự, hoặc là được gà trước chứ không nghĩ ra nổi đâu.

    Nói chung học nâng cao cũng phải có giới hạn thôi. Chứ nâng cao quá thành loạn, cho nên vừa rồi có bài toán lớp 5 thì vào trường TDN, sở GD thành phố Sài Gòn không chấp nhận cách giải bằng phương pháp khử mà chỉ chấp nhận cách giải bằng sơ đồ
    ôi giời ạ, cháu mới đi học hè bắt đầu lên lớp 5 ạ, mẹ cháu tưởng cô giáo ôn lại kiến thức cũ lớp 4 hóa ra cô lại dạy chương trình mới, suốt ngày mẹ cháu đã bù đầu với việc CQ rồi về nhà lại đánh vật với văn cảm thụ, toán nâng cao của con.... rất cảm ơn các bố, mẹ giúp đỡ ạ, mai mẹ cháu xin chuyển sang nhờ bên toán lớp 5 ạ

    • 54 Bài viết

    • 68 Được cảm ơn

    #1143
    Nhờ các bố, các mẹ giải giúp con gái mình bài toán này:
    Điền dấu vào giữa các số: 72 4 6 8 = 69

    • 54 Bài viết

    • 68 Được cảm ơn

    #1144
    Trích dẫn Nguyên văn bởi Songlinh02 Xem bài viết
    Nhờ các bố, các mẹ giải giúp con gái mình bài toán này:
    Điền dấu vào giữa các số: 72 4 6 8 = 69
    Mình vừa nhờ các bố, mẹ xong thì nghĩ ra cách làm.
    72 - (4 x 6 : 8) = 69
    72 - (24 : 8) = 69
    72 - 3 = 69

    • 26 Bài viết

    • 26 Được cảm ơn

    #1145
    Trích dẫn Nguyên văn bởi toiyeutiengviet Xem bài viết
    Bạn ơi, bạn có phải giáo viên toán không?
    Không bạn à. Mình chỉ kèm con học thôi.

    • 36 Bài viết

    • 6 Được cảm ơn

    #1146
    Bài này giải kiểu lớp 4 thế nào:
    Có 48 gói đường gồm 3 loại. Loại I nặng 5kg, loai II nặng 2kg, loại III nặng 1kg. Hỏi mỗi loại có mấy gói? Biết tổng số có 90 kg và số gói 1kg lớn gấp 3 lần gói 2kg.

    • 328 Bài viết

    • 689 Được cảm ơn

    #1147
    Trích dẫn Nguyên văn bởi tomvaca Xem bài viết
    Bài này giải kiểu lớp 4 thế nào:
    Có 48 gói đường gồm 3 loại. Loại I nặng 5kg, loai II nặng 2kg, loại III nặng 1kg. Hỏi mỗi loại có mấy gói? Biết tổng số có 90 kg và số gói 1kg lớn gấp 3 lần gói 2kg.
    Nếu cả 48 gói đều là loại 5 kg thì khối lượng cả 48 gói đường là: 5 x 48 = 240 (kg)
    Số đường dôi ra 240 - 90 = 150 (kg) do đã thay gói 2 kg và gói 1 kg bằng gói 5 kg.
    Số gói 1 kg gấp 3 lần số gói 2 kg nên mỗi lần thay 1 gói 2 kg và 3 gói 1 kg bằng gói 5 kg thì khối lượng đường tăng:
    5 x 4 - (2 x 1 + 1 x 3) = 15 (kg)
    Sô lần thay là 150/15 = 10 (lần).
    Vậy số gói đường loại 2 kg là: 1 x 10 = 10 (gói)
    Số gói đường loại 1 kg là : 3 x 10 = 30 (gói)
    Số gói đường loại 5 kg là : 48 - (10 + 30) = 8 (gói).

    • 199 Bài viết

    • 88 Được cảm ơn

    #1148
    Các bạn giải giúp mình bài này với nhé:
    Một người bán hoa quả, người đó bán 2/3 số hoa quả với giá 60.000d/1kg, số hoa quả còn lại bán với giá 65.000/1kg, tiền lãi của 2 lần bán: 287.000d, tiền vốn là 48.000 đ/1kg. hỏi có bao nhiêu kh hoa quả??

    • 36 Bài viết

    • 6 Được cảm ơn

    #1149
    Trích dẫn Nguyên văn bởi HScabiet Xem bài viết
    Nếu cả 48 gói đều là loại 5 kg thì khối lượng cả 48 gói đường là: 5 x 48 = 240 (kg)
    Số đường dôi ra 240 - 90 = 150 (kg) do đã thay gói 2 kg và gói 1 kg bằng gói 5 kg.
    Số gói 1 kg gấp 3 lần số gói 2 kg nên mỗi lần thay 1 gói 2 kg và 3 gói 1 kg bằng gói 5 kg thì khối lượng đường tăng:
    5 x 4 - (2 x 1 + 1 x 3) = 15 (kg)
    Sô lần thay là 150/15 = 10 (lần).
    Vậy số gói đường loại 2 kg là: 1 x 10 = 10 (gói)
    Số gói đường loại 1 kg là : 3 x 10 = 30 (gói)
    Số gói đường loại 5 kg là : 48 - (10 + 30) = 8 (gói).
    Nói rõ cho mình vì sao 5 x 4

    • 443 Bài viết

    • 614 Được cảm ơn

    #1150
    Trích dẫn Nguyên văn bởi NhimTom Xem bài viết
    Các bạn giải giúp mình bài này với nhé:
    Một người bán hoa quả, người đó bán 2/3 số hoa quả với giá 60.000d/1kg, số hoa quả còn lại bán với giá 65.000/1kg, tiền lãi của 2 lần bán: 287.000d, tiền vốn là 48.000 đ/1kg. hỏi có bao nhiêu kh hoa quả??
    Gọi số kg hoa quả là x.
    2/3 số hoa quả bán với giá 60.000đ/kg thì lãi 12.000 đ/kg.
    1/3 số hoa quả bán với giá 65.000 đ/kg thì lãi 17.000 đ/kg.
    Ta có: (x/3)*17000 + (x*2*12000)/3 = 287.000
    Giải ra x = 21.
    Vậy có tất cả 21 kg hoa quả.
    1 thành viên đã cảm ơn vì bài viết hữu ích (xem)