Nhật

Giáo trình học bảng chữ cái tiếng nhật!

Đến trả lời mới nhất
  • 288 Lượt chia sẻ
  • 94.8K Lượt đọc
  • 27 Trả lời

3 Người đang theo dõi

  • Trang 1/3

    Chuyển tới trang

  • 1
  • 2
  • ...
  • 3
    • 121 Bài viết

    • 387 Được cảm ơn

    #1

    Mặc dù các mẹ ở đây đều có vốn kiến thức kha khá rùi nhưng vẫn còn có nhiều mẹ đang bắt đầu o, a. Thế nên xin mạn phép được Gửi bài viết này. Chúc các mẹ học tốt


    Giáo trình Tự học dành cho các bạn nhập môn.
    Các kiểu chữ Nhật
    và bảng chữ cái tiếng Nhật

    1) Các kiểu chữ Nhật:

    Tiếng Nhật có 3 kiểu chữ chính thức và 1 kiểu chữ không chính thức. 3 kiếu chữ chính thức gồm có: hiragana, katakana và kanji. Kiểu chữ không chính thức là romaji.

    - chữ hiragana (còn gọi là chữ mềm): thường dùng để viết những từ gốc Nhật hay viết những từ bình thường.
    - chữ katakana (còn gọi là chữ cứng): thường dùng để viết những từ có gốc nước ngoài (như: tiếng Anh, tiếng Việt,...) và tên người nước ngoài.
    - chữ kanji (còn gọi là Hán Tự): thường dùng để viết những từ có gốc Hán và tên người Nhật.
    - chữ romaji (giống chữ latinh): thường dùng để phiên âm cho người nước ngoài đọc chữ Nhật.

    2) Bảng chữ cái tiếng Nhật:

    Dưới đây là 2 bảng chữ cái "đơn giản" nhất, còn kiểu chữ Kanji, mình sẽ giới thiệu sau này!

    Anh chị em(ACE) chú ý là cả 3 chữ này tuy viết khác nhau, nhưng đọc giống nhau.ACE hãy nhìn cho quen mặt chữ trước, cố học hành chăm chỉ ngay từ bây giờ đi nhé.
    Bảng hiragana



    Bảng katakana


    ひらがなの書き方(cách viết chữ hiragana)
    hàng 5 nguyên âm đôi. a, i , ư, ê, ô


    xem clip bên dưới



    ka, ki, kư, kê, kô



    sa,shi, sư, sê, sô

    xem clip



    ta, chi, tsu, tê, tô



    na, ni, nư, nê, nô

    xem clip



    ha, hi, fu, hê, hô





    ma, mi, mư, mê, mô


    xem clip


    ya,yu, yo




    ra, ri, ru, re, ro



    wa , wo, n





    HITOMEBORE

    • 121 Bài viết

    • 387 Được cảm ơn

    #2
    Vừa hát vừa ôn tập lại hiragana va katakana nào


    a,i,u,e,o


    ka,ki,ku,ke,ko


    sa,shi,su,se,so


    ta, chi, tsu, te, to



    na, ni, nu, ne, no


    ha, hi, hu,he, ho

    ma, mi, mu, me, mo



    ya,yu, yo




    ra, ri ru re,ro


    wa, wo, n




    HITOMEBORE

    • 121 Bài viết

    • 387 Được cảm ơn

    #3
    Cùng nhau Luyện tập nào











    挨拶の歌
    あいさつのうた
    Japanese Greetings Song
    bài hát chào hỏi
    あいうえ
    A, I, U, E

    おはよう
    Good morning - chào buổi sáng

    かきくけ
    Ka Ki Ku Ke

    こんにちは ( xin chào -( anh chị ) )


    げんきにあいさつしてみよう
    Nào! Chúng mình thử cất tiếng chào

    ---
    あさおきたら
    buổi sáng khi thức giấc

    おはようございます
    Good morning! - chào buổi sáng

    おなかぺこぺこ
    Bụng sôi sùng sục

    いただきます
    nói "mời cả nhà ăn cơm"

    おなかがいっぱい
    no quá rồi

    ごちそうさま
    cảm ơn bữa ăn thật là ngon

    げんきにがっこう
    khi đến trường

    いってきます
    (con) đi học đây

    ともだちいっぱい
    đông bạn quá

    こんにちは
    xin chào mọi người

    しゅくだいわすれて
    quên bài tập rùi

    ごめんなさい
    Em xin lỗi cô

    けしゴムかりて
    khi mượn cục tẩy

    ありがとう
    hãy nói "cám ơn"

    またあそぼうね
    Lần tới lại đi chơi nữa nha

    さようなら
    Goodbye!
    bye bye

    おうちについたら
    Khi về nhà

    ただいま
    hãy chào " con về rồi đây"

    パパのおむかえ
    khi bố về nhà
    おかえりなさい
    con chào bố

    おみあげもらって
    Khi nhận quà
    ありがとう
    hãy nói cám ơn

    あしたもあそぶぞ
    Ngày mai chơi tiếp nha

    おやすみなさい
    chúc ngủ ngon

    ---
    あいうえ
    A, I, U, E

    おはよう
    Good morning

    かきくけ
    Ka Ki Ku Ke

    こんにちは
    How do you do?

    げんきにあいさつたのしいね
    vui vẻ chào nhau nhé

    • 121 Bài viết

    • 387 Được cảm ơn

    #4
    Cám ơn các bạn đã quan tâm đến toppic và ngó ngàng đến mấy cái chữ "quái quỷ" này.... Nhưng thế này chưa là gì vì trong Tiếng Nhật có sử dụng 70% là Chữ Hán. Nói đến chữ Hán chắc các bạn cũng tưởng tượng ra rồi đấy...@-)

    ví dụ nhé




    Theo âm hán việt đây là chữ *nhật* và chữ Bản. Ghép lại thành chữ Nhật bản



    Sau đây mình xin được phép ghi lại những kinh nghiệm học cũng như kinh nghiệm trong thời gian giảng dạy. Nếu bạn nào thấy có hứng thú hay quan tâm thì mình nghĩ sẽ rất có ích cho sau này

    Cố gắng nghe và phát âm theo người nhật nhé, ngay từ bảng chữ cái. Bất cứ môn học nào, bất cứ môn thể thao nào cũng cần có kiến thức cơ bản một cách vững chắc. Tiếng nhật cũng vậy, đừng để mất gốc, hãy ôn tập từ bảng chữ cái nha.

    Dưới đây là một số bài do mình soạn trong khi đi dạy. Dành cho sơ cấp, những người mới bắt đầu mời các bạn tham khảo

    Để đọc được font tiếng nhật, trước tiên các bạn hãy cài font tiếng theo hướng dẫn dưới đây



    http://fontchu.com/huongdan.htm



    đây là đôi điều về phát âm

    クラスで よく使われる言葉:từ ngữ thường được sử dụng trong lớp học
    - では(じゃ):vậy thì
    - はじめましょう:chúng ta cùng bắt đầu
    - おわりましょう:chúng ta kết thúc
    - やすみましょう:chúng ta nghỉ một chút
    - (きゅうけいしましょう:chúng ta nghỉ giải lao một chút)
    - いいですか: được chưa ạ?
    - はい、いいです: rồi ạ
    - わかりますか、わかった?bạn có hiều không
    - はい、わかりました。Em hiểu rồi
    - いいえ、わかりません: Em vẫn chưa hiểu
    - もういちど: Nhắc lại một lần

    あいさつのひょうげん:biểu hiện của lời chào hỏi

    - おはようございます:chào buổi sáng
    - こんにちは:chào buổi trưa
    - こんばんは:chào buổi tối
    - さよなら:tạm biệt
    - ありがとうございます:cám ơn
    - おやすみなさい:chúc ngủ ngon
    - みなさん:mọi người

    ngoài ra còn số đếm từ 0 ->10
    ...............

    đây là link nghe phát âm bảng chữ cái cùng số đếm

    http://users4.nofeehost.com/hitomebore/Phatam.mp3

    các bạn down về và nghe bắt đầu từ đoạn 2''''''''''''''''36s

    Đôi chút về ngữ điệu..

    http://ttvnol.com/jc/1101212/trang-1...tiếng,nhật

    Một số bạn học bảng chữ cái nhưng vẫn chưa biết cách phát âm mình cũng xin post luôn tại đây.

    1. Trường âm.( âm được đọc kéo dài)

    a. trường âm của a( ka, sa, ta….) sẽ là a あ
    ví dụ: おかあさん:mẹ
    おばあさん:bà

    b. Trường âm của i (ki, shi, chi…) sẽ là i
    おじいさん: ông
    おにいさん: anh trai
    ちいさい : nhỏ, bé

    c. Trường âm của ư( ku, su, tsu….) sẽ là ư
    Ví dụ:
    くうき:không khí
    ゆうべ:tối qua

    d. trường âm của ê (kê, sê, te,...) sẽ là i ( âm i này sẽ được đọc như một âm ê)
    ví dụ:
    とけい: Đồng hồ
    せんせい:thầy giáo
    えいが:phim

    e. Trường âm của ô( ko, so, to,mo…) phần lớn sẽ là ư( âm ư này sẽ được đọc như một âm ô)
    ví dụ:
    おとうさん:bố
    こうえん:công viên
    きょう:hôm nay
    có nhiều từ mới mà trường âm của ô vẫn là ô,
    ví dụ:
    とおい: xa
    おおきい: rộng, lớn

    2. âm mũi
    âm n khi đứng trước phụ âm P hoặc B sẽ được đọc là m
    えんぴつ(empitsu)  bút chì
    こんばんは(kombanwa) chào buổi tối
    さんびゃく(sambyaku)  300

    [red]3. Âm ngắt ( Khi nói phải dừng lại)[・red]
    Âm tsu っ  nhỏ sẽ được gọi là âm ngắt khi chúng ta viết bé hơn chữ tsu つbình thường
    Nguyên tắc : nó sẽ gấp đôi phụ âm( k,s,t,p) đứng sau nó
    ざっし Zasshi:tạp chí   けっこん kekkon: kết hôn
    きって kitte: tem    いっぱい ippai: đầy
    こっち:kotchi : về phía này ( nhưng khi nó đứng sau phụ âm c thì nó sẽ có thêm một âm t chữ không phải âm c)

    chúc các bạn vui vẻ


    Còn nữa...
    9 thành viên đã cảm ơn vì bài viết hữu ích (xem)

    • 64 Bài viết

    • 41 Được cảm ơn

    #5
    Chị nào có giáo trình hay cách học cách nhớ kanji không hãy chia sẻ với chị em wtt với...em ở Nhật mà cứ như người mù chữ ấy, chỉ biết xía lô xía là linh tinh và đọc được những chứ Kanji đơn giản thôi chứ đụng đến giấy tờ thì oteage lun...nhìu khi vì nản cái pà Kanji mà em suýt bỏ học tiếng Nhật rùi nhưng vì con em chúng ta từ nay chị em mình hãy cùng cố gắng nhé..để hòa nhập với cuộc sống và để dạy bảo con em chúng ta sau này...Em đang lục lại các tài liệu đàm thoại kiểu văn nói hàng ngày rất dễ nhớ để up lên cho chị em mình tham khảo..Chị nào có tài liệu gì hay cũng nhiệt tình tham gia nhé...Ngoài các khoản kinh nghiệm làm giấy tờ, làm đẹp, nấu ăn, shopping..em thấy quan trọng nhất là mình phải biết ngôn ngữ và chữ viết để không bị thiệt thòi và có khi chúng ta khám phá thêm được nhìu đièu hay hay những cơ hội sẽ đến với chúng ta nếu chúng ta chịu khó học ngoại ngữ...Minasan ganbarou ne...d(^_*)b//*
    6 thành viên đã cảm ơn vì bài viết hữu ích (xem)

    • 1,868 Bài viết

    • 4,154 Được cảm ơn

    #6
    @Benny84

    Về tài liệu học Kanji, nếu em ở Sài gòn thì thử ra thư quán trường ĐH Xã hội nhân văn ở Đinh Tiên Hoàng tìm thử cuốn này "常用漢字" hoặc "当用漢字" (2 cuốn này là 1, cùng 1 tác giả, chỉ hơI khác cái tựa). Trong này liệt kê khoảng 1,945 chữ Hán cơ bản, được xếp theo bộ, trong mỗi chữ có ghi chú : âm Hán Việt, âm Nhật (cả on-yomi, kun-yomi) và giải nghĩa. Phần tra chữ cũng được sắp xếp khoa học, ngay cả người mới học cũng có thể tra 1 cách dễ dàng). Có điều chị k biết là cuốn này còn được bán ở VN hay không do vấn đề bản quyền với tác giả. (Cuốn này do thầy Đỗ Thông Minh, cựu lưu học sinh, đã ở Nhật trên 40 năm biên soạn dựa trên tài liệu do Nhật xuất bản).

    Còn đây là địa chỉ liên lạc tại Nhật mà chị thấy in phía sau tập tài liệu này (nhưng mừ cuốn này chị có từ hùi năm 1996 lựn, hổng biết địa chỉ còn ở đó không.

    Nhà xuất bản Tân Văn/Mekong center
    T140 Tokyo-to, Shinagawa-ku, Oi 1-11-4.
    Giá 800yen. Gửi bưu điện trong Nhật bản thêm 200yen.

    Sách có in cả số đt, fax ở Nhật và mail, website... nhưng chị ngại Mod nhắc nhở (hihi) nên nếu em cần thì chị PM.

    Hồi chị mới học vỡ lòng tiếng Nhật thì chỗ trường dạy chị có cách chiết tự để học sinh nhớ cách viết Kanji, thí dụ chữ "tạp" 雑 thì chiết tự thành "chín con chim nhỏ đậu trên cành cây" do chữ này gồm các chữ trên ghép lại mà thành. Hihi, cái này chỉ để học sinh dễ nhớ thôI chứ k áp dụng được hết các chữ KanjI.
    6 thành viên đã cảm ơn vì bài viết hữu ích (xem)

    • 121 Bài viết

    • 387 Được cảm ơn

    #7
    Link sách giáo trình minanonihongo
    http://www.mediafire.com/?0mtct4542eh
    Những phần chính trong các bài học như sau. bạn có thể download CD về rồi nghe (Trong CD co ghi cu the)


    1. ことば (Kotoba) Từ mới
    2.文型 (ぶんけい Bunkei) Mẫu câu ngữ pháp
    3.例文 (れいぶん Reibun) mẫu câu
    4.会話 (かいわ Kaiwa) Hội Thoại
    5.練習  A + B(れんしゅう Rens huu) Luyện tập ( Luyện tập cấu trúc ngữ pháp đã học trong bài )
    6.練習 C (luyện tập hội thoại )
    7. 問題 (もんだい Mondai) vấn đề nghe hiểu (có tranh và không tranh) và bài tập.



    Link dưới là phần bài học, ngữ pháp được biên soạn sang tiếng việt theo giáo trình minanonihongo (tiếng nhật dành cho tất cả mọi người) Moi người tham khảo nhé
    http://www.tiengnhatclub.com/4rum/at...gnhatsocap.rar

    ----------------

    Trọn bộ file nghe Minna no nihongo sơ cấp.( không cần pass)
    Minna no Nihongo I:
    http://www.mediafire.com/file/5nuwyhnyyfc/Honsatsu I (1-10).rar
    http://www.mediafire.com/file/z3ytzniolgd/Honsatsu I (11-18).rar
    http://www.mediafire.com/file/mtz3znnvmeo/Honsatsu I (19-25).rar
    Minna no Nihongo II:
    http://www.mediafire.com/file/k5jwzk3mjmm/Honsatsu II (26-34).rar
    http://www.mediafire.com/file/ijogzy2yfhy/Honsatsu II (35-42).rar
    http://www.mediafire.com/file/dmg4zbyzx0d/Hontatsu II (43-50).rar

    Phần mondai (phần nghe cuối mỗi bài học )
    http://www.mediafire.com/?sharekey=2...7306759e4c4c1e

    ------------------

    Hoặc
    pass: tiengnhatclub.com

    1.Text book
    MNN_I_CD_1 (第0課~第10課)
    http://www.mediafire.com/?d1hgndjzmjm

    MNN_I_CD_2(第11課~第18課)
    http://www.mediafire.com/?knytnjzcd3z#2

    MNN_I_CD_3(第19課~第25課)
    http://www.mediafire.com/?mjxzmgahizx

    MNN_II_CD_1(第26課~第34課)
    http://www.mediafire.com/?zdndkdyjnyz

    MNN_II_CD_2(第35課~第42課)
    http://www.mediafire.com/?erdtnddnxjn

    MNN_II_CD_3(第26課~第50課)
    http://www.mediafire.com/?mznnuxyyjqo

    --------------------------

    Link bên dưới dạy từ vựng có hình minh họa (rất hay)

    http://www.languageguide.org/nihongo/?lang=vi

    bạn nhấp chuột vào
    + hiragana : chữ mềm
    + katakana : chữ cứng
    + aisatsu : chào hỏi
    + kazu : số đếm
    + jikan: thời gian
    ......................
    Còn lại các bạn tự tìm hiểu và khám phá
    6 thành viên đã cảm ơn vì bài viết hữu ích (xem)

    • 149 Bài viết

    • 29 Được cảm ơn

    #8
    trời ơi hay thế này mà bi h e mới thấy, cảm ơn chị hitomebore thật thật nhiều
    2 thành viên đã cảm ơn vì bài viết hữu ích (xem)

    • 451 Bài viết

    • 571 Được cảm ơn

    #9
    Trích dẫn Nguyên văn bởi sapparod0316 Xem bài viết
    @Benny84

    Hồi chị mới học vỡ lòng tiếng Nhật thì chỗ trường dạy chị có cách chiết tự để học sinh nhớ cách viết Kanji, thí dụ chữ "tạp" 雑 thì chiết tự thành "chín con chim nhỏ đậu trên cành cây" do chữ này gồm các chữ trên ghép lại mà thành. Hihi, cái này chỉ để học sinh dễ nhớ thôI chứ k áp dụng được hết các chữ KanjI.
    Alo, cái dụ chiết chữ thành chim này hay quá, giờ thì nhớ ngay chữ "tạp" ròi, hí hí, còn chữ nào không bạn, share đe ê e e.
    M P Q Đ , C R , & N B.
    Oh! Go around!
    Hí hí,...
    2 thành viên đã cảm ơn vì bài viết hữu ích (xem)

    • 1,868 Bài viết

    • 4,154 Được cảm ơn

    #10
    Hí hí, Me_Anpanman có vẻ thích thú với chủ đề chim nhỉ (kidding). Hùi trước mình hay thập thò nhà box Nhật và nhớ có đọc topic của mẹ nó về việc chung sống với gia đình chồng Nhật (để chuẩn bị tinh thần), mình cứ nhớ mãi chuyện mẹ nó kể vụ ra đồng nằm ngắm chim bay rồi nhớ câu chuyện chim A chim B, hihi. Cảm ơn mẹ nó rất nhiều, nhờ những topic mẹ nó mở như vậy (cùng với topic về お正月) mà mình hiểu thêm bao nhiêu điều để có thể sống và hòa mình trong 1 gia đình Nhật đó.

    Về vụ chiết tự Kanji thì nói thiệt chữ thầy đã trả lại thầy hết rồi, do thời gian (tuổi tác ???hihi) với lại giờ gõ máy tính là ra chữ liền nên không còn nhớ nữa, ngoài chữ "tạp" với chữ "thân" (親) do có ấn tượng mạnh. Chữ "thân" có nghĩa là cha mẹ nên được chiết tự là : làm cha mẹ luôn dành hết tình cảm cho con cái, khi con đi xa thì (cha mẹ) hay đứng (立) ở gốc cây (木) mà dõi mắt về phương xa (見) mong ngóng con mình. Còn trong lớp thì học sinh tự sửa lại là : con cái đI chơI khuya quá giờ 門限 nên phụ huynh ra cửa đứng "đón" với cây hèo bằng gỗ, ha ha.
    4 thành viên đã cảm ơn vì bài viết hữu ích (xem)

  • Trang 1/3

    Chuyển tới trang

  • 1
  • 2
  • ...
  • 3